Giới thiệu về Công văn 27134/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 27134/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích khác mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế nắm rõ phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 27134/CTHN-TTHT
1. Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động phát sinh trong quá trình làm việc, bao gồm:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được từ người sử dụng lao động, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
2. Chính sách thuế đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
Một trong những nội dung cốt lõi được hướng dẫn trong công văn là việc tính thuế TNCN đối với khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, mua hoặc thuê cho người lao động:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay.
- Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Quy định này áp dụng thống nhất đối với các trường hợp người lao động làm việc tại các văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Xử lý đối với các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động:
- Các khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nếu là xe đưa đón chung theo quy chế của đơn vị. Trường hợp đưa đón riêng cho từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ khó khăn đột xuất được thực hiện theo quy định chung của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập trong việc quản lý thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
- Thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động có ủy quyền theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Công văn 27134/CTHN-TTHT năm 2021 là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế TNCN. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đồng thời tránh được các rủi ro pháp lý, truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27134/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
Kính gửi: Tổng công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel
Đ/c: Tầng 39, 40 Keangnam Hanoi Lanmark Tower, Khu E6 KĐT mới Cầu, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội - MST: 0102409426
Trả lời công văn số 499/VTG-CTNS ngày 23/6/2021 của Tổng công ty cổ phần đầu tư quốc tế Viettel (sau đây gọi là Tổng công ty) về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn như sau:
Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
…
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
...
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
Tại Điều 18 quy định như sau:
“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
…”
Tại Điều 25 quy định như sau:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…”
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
Căn cứ các quy định trên và trình bày tại công văn hỏi của Tổng công ty, trường hợp cá nhân là người Việt Nam có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú (có nơi ở thường xuyên và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú) được Tổng công ty cử sang nước ngoài làm việc nhưng thực tế cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì:
- Nếu cá nhân không chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác thì cá nhân đó được xác định là cư trú tại Việt Nam. Cá nhân có trách nhiệm kê khai thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam (nếu có) theo Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú.
- Nếu cá nhân chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác thì cá nhân được xác định là không cư trú tại Việt Nam và kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập) theo thuế suất toàn phần áp dụng đối với cá nhân không cư trú.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Đề nghị Tổng công ty căn cứ tình hình thực tế và điều kiện đáp ứng của các cá nhân để thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Tổng công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 20217/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 34730/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 36668/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 22148/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6009/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 14120/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 20217/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 34730/CTHN-TTHT năm 2021 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 36668/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 22148/CTHN-TTHT năm 2022 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 27134/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 27134/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
