Tóm tắt Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được
Công văn 5964/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình, tiêu chí xác định các loại hàng hóa nhập khẩu mà trong nước đã sản xuất được. Việc xác định này là căn cứ pháp lý cốt lõi để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trang thiết bị, máy móc, vật tư phục vụ dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Mục đích và căn cứ pháp lý áp dụng
- Giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi thuế (miễn thuế nhập khẩu hoặc không chịu thuế GTGT).
- Căn cứ trực tiếp vào Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế giá trị gia tăng và Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (trọng tâm là Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT và các văn bản cập nhật, sửa đổi bổ sung).
- Đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được thực hiện thống nhất, công bằng, tránh thất thu ngân sách nhà nước và bảo hộ hợp lý hoạt động sản xuất nội địa.
- Nguyên tắc đối chiếu và xác định hàng hóa
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chi tiết tên gọi, đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và ký mã hiệu của hàng hóa nhập khẩu thực tế với các mặt hàng được liệt kê trong Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn tương đương hoặc trùng khớp với danh mục nêu trên thì được xác định là hàng hóa trong nước đã sản xuất được, do đó không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu hoặc không chịu thuế GTGT.
- Đối với các tổ hợp máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ nhập khẩu đồng bộ, cơ quan hải quan cần bóc tách, phân loại cụ thể từng bộ phận, linh kiện để xác định chi tiết phần nào trong nước đã sản xuất được nhằm tính thuế chính xác.
- Quy trình phối hợp xử lý vướng mắc phát sinh
- Trong quá trình kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa, nếu phát sinh trường hợp hàng hóa có tên gọi chưa rõ ràng, thông số kỹ thuật phức tạp hoặc chưa được quy định cụ thể trong Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai phải báo cáo lên Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xem xét giải quyết.
- Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc chưa đủ cơ sở kết luận, Cục Hải quan địa phương tổng hợp hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành đưa ra ý kiến phân loại cuối cùng.
- Yêu cầu các đơn vị hải quan không tự ý kéo dài thời gian thông quan hàng hóa của doanh nghiệp khi chưa có đầy đủ căn cứ pháp lý rõ ràng, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên đề đối với các dự án, doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế đối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, khai báo sai lệch.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai báo hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue của hàng hóa nhập khẩu. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa nhập khẩu thực tế có đặc tính kỹ thuật vượt trội hoặc khác biệt hoàn toàn so với hàng hóa trong nước đã sản xuất được để được xem xét hưởng ưu đãi.
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của ngành hải quan, giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt các tiêu chí kỹ thuật để thực hiện khai báo thuế chính xác, đồng thời thúc đẩy việc tiêu dùng và phát triển các sản phẩm công nghiệp do Việt Nam tự sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5964/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Mavin Austfeed Nghệ An.
(Khu B - KCN Nam Cấm - KKT Đông Nam, xã Nghi Long, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 43/2019/CV-MNA ngày 05/8/2019 của Công ty TNHH Mavin Austfeed Nghệ An đề nghị xử lý vướng mắc đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 15 Nghị ’định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt”.
Căn cứ khoản 3 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”.
Căn cứ khoản 1 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này”.
Theo hướng dẫn tại công văn số 1422/BKH-KTCN ngày 08/3/2010, công văn số 3632/BKHĐT-KTCN ngày 31/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì mặt hàng “ngô hạt” thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được kể từ ngày 08/03/2010 (thời điểm Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn số 1422/BKH-KTCN)
Căn cứ quy định, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các công văn số 3 632/BKHĐT-KTCN và số 1422/BKH-KTCN nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Mavin Austfeed Nghệ An có dự án đầu tư thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định nhập khẩu mặt hàng “ngô hạt” thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được thì không được miễn thuế nhập khẩu. Thời điểm xác định mặt hàng ngô hạt thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được kể từ ngày 08/3/2010 (thời điểm Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn số 1422/BKH-KTCN).
Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH Mavin Austfeed Nghệ An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3731/TXNK-CST năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 3960/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3135/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1422/BKH-KTCN xem xét nguyên liệu nhập khẩu “ngô hạt” thuộc loại trong nước sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 3731/TXNK-CST năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 3960/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3135/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5964/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
