Giới thiệu về Công văn 3960/TCHQ-TXNK
Công văn 3960/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là việc miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học mà trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3960/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc, căn cứ và quy trình đối chiếu để xác định danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được, cụ thể bao gồm các điểm chính sau:
- Căn cứ pháp lý để xác định: Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được phải căn cứ trực tiếp vào Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan không tự ý đưa ra các tiêu chí cảm tính mà phải đối chiếu dựa trên các thông số kỹ thuật, ký mã hiệu và tiêu chuẩn chất lượng đã được công bố.
- Nguyên tắc đối chiếu áp dụng thuế: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có tên gọi, thông số kỹ thuật, tính năng trùng khớp hoặc tương đương với hàng hóa nêu trong Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được thì không được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu. Ngược lại, nếu hàng hóa nhập khẩu có tính năng vượt trội hoặc thông số kỹ thuật đặc biệt mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được thì mới được xem xét miễn thuế theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của người khai hải quan: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu kỹ thuật cung cấp cho cơ quan hải quan. Doanh nghiệp phải chủ động chứng minh được sự khác biệt về mặt công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa nhập khẩu so với hàng hóa trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xin áp dụng chính sách ưu đãi thuế.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Công văn yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin hàng hóa thực tế nhập khẩu với Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có sự không thống nhất về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật, cơ quan hải quan cần phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành để xác định rõ ràng trước khi ra quyết định áp thuế hoặc miễn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3960/TCHQ-TXNK góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan toàn quốc, hạn chế tối đa việc áp dụng thiếu thống nhất giữa các chi cục hải quan cửa khẩu. Đồng thời, văn bản này giúp bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp nội địa nâng cao năng lực sản xuất, đồng thời tạo môi trường minh bạch cho các doanh nghiệp nhập khẩu khi thực hiện thủ tục ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3960/TCHQ-TNXK | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 445/HQĐT-NV ngày 15/03/2019, số 690/HQĐT-NV ngày 03/5/2019 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp báo cáo vướng mắc về việc xác định hàng hóa thuộc loại trong nước đã hay chưa sản xuất được theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Về vấn đề này, trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 3632/BKHĐT-KTCN ngày 31/5/2019, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt”.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”.
Theo hướng dẫn tại công văn số 1422/BKHĐT-KTCN ngày 08/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì mặt hàng “ngô hạt” nhập khẩu thuộc loại trong nước đã sản xuất được.
Theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 3632/BKHĐT-KTCN ngày 31/5/2019 thì “Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Tổng cục Hải quan áp dụng thời điểm xác định mặt hàng ngô hạt thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được kể từ ngày 08/3/2010 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn số 1422/BKHĐT-KTCN trên”.
Căn cứ quy định và hướng dẫn tại công văn số 3632/BKHĐT-KTCN, số 1422/BKHĐT-KTCN nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Liên doanh Mavin Ausfeed theo trình bày của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp có dự án đầu tư thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 nhập khẩu mặt hàng “ngô hạt” thì không được miễn thuế theo quy định. Thời điểm xác định mặt hàng ngô hạt thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được kể từ ngày 08/3/2010 (thời điểm Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn số 1422/BKHĐT-KTCN).
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8960/BKHĐT-KTCN năm 2017 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 3731/TXNK-CST năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1422/BKH-KTCN xem xét nguyên liệu nhập khẩu “ngô hạt” thuộc loại trong nước sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 8960/BKHĐT-KTCN năm 2017 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 3731/TXNK-CST năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3960/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3960/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
