Tổng quan về Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 3428/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan hải quan và doanh nghiệp thực hiện đúng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu, đặc biệt là việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được.
1. Căn cứ pháp lý để xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được
Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được (và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có).
2. Nguyên tắc đối chiếu và xác định của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu hàng hóa nhập khẩu theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Đối chiếu chi tiết thông số kỹ thuật: Công chức hải quan phải căn cứ vào tên hàng, ký mã hiệu, quy cách và các thông số kỹ thuật chi tiết của hàng hóa thực tế nhập khẩu để đối chiếu với Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
- Xác định tính tương đồng: Nếu hàng hóa nhập khẩu có tên gọi, ký mã hiệu, quy cách hoặc thông số kỹ thuật trùng khớp hoặc tương đương với các mặt hàng nêu tại Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì được xác định là hàng hóa trong nước đã sản xuất được. Trường hợp này sẽ không được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu.
- Xử lý khi có sự khác biệt về thông số: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi nhưng thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng vượt trội hơn hoặc khác biệt so với hàng hóa trong nước đã sản xuất được (đáp ứng yêu cầu đặc thù của dự án), cơ quan hải quan cần kiểm tra hồ sơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật để xác định chính xác.
3. Trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn phân định rõ vai trò và trách nhiệm của người khai hải quan cũng như cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục:
- Đối với người khai hải quan (Doanh nghiệp): Phải tự kê khai trung thực, chính xác thông tin về hàng hóa, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ và việc áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa (khi cần thiết) theo đúng quy trình nghiệp vụ. Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian thông quan gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Hướng dẫn phối hợp và giải quyết vướng mắc
Để đảm bảo tính nhất quán và tránh sai sót trong quá trình áp dụng pháp luật, Tổng cục Hải quan đưa ra phương án xử lý vướng mắc như sau:
- Trong trường hợp gặp khó khăn khi đối chiếu thông số kỹ thuật phức tạp, Cục Hải quan địa phương cần chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương để xác minh làm rõ.
- Đối với các vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải tổng hợp hồ sơ, báo cáo chi tiết về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để được hướng dẫn giải quyết kịp thời, không để xảy ra tình trạng ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3428/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 2345/UBND-XD2 ngày 10/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án Cấp điện lưới quốc gia cho đảo Trần, huyện Cô Tô và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh (dự án được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 68/QĐ-HĐND ngày 15/9/2015), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ (nay là khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ) quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư trong đó bao gồm: “Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được”. Căn cứ để xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Căn cứ số thứ tự 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ (nay là Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ) thì các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Theo công văn số 3374/BKHĐT-KTCN ngày 22/5/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì mặt hàng Cáp ngầm biển 22kV (03 lõi 03x240mm2 với 24 sợi quang tích hợp) cách điện bằng Ethylene Propylene Rubber (EPR) chưa sản xuất được tại Việt Nam và không thuộc các danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Căn cứ các quy định nêu trên, mặt hàng Cáp ngầm biển 22kV (03 lõi 03x240mm2 với 24 sợi quang tích hợp) cách điện bằng Ethylene Propylene Rubber (EPR) nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án cấp điện lưới quốc gia cho đảo Trần, huyện Cô Tô và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, khoản 6 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ (nay là khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP).
Tổng cục Hải quan trả lời để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7912/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3135/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5104/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6916/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7345/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7912/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3135/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5104/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 6916/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 7345/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3428/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
