Giới thiệu chung về Công văn 6916/TCHQ-TXNK
Công văn 6916/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu vật tư phục vụ dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học và các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ pháp lý để xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được
- Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (trọng tâm là Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế liên quan).
- Các nhóm hàng hóa được đối chiếu bao gồm: phương tiện vận tải chuyên dùng, máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm và tài liệu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giải mã công nghệ.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào hồ sơ nhập khẩu thực tế, tờ khai hải quan và các tài liệu kỹ thuật kèm theo để đối chiếu với danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Nguyên tắc kiểm tra, đối chiếu của cơ quan Hải quan
- Đối chiếu về tên gọi và mã số HS: Cơ quan hải quan thực hiện so sánh tên gọi thương mại, tên gọi kỹ thuật và mã số HS của hàng hóa nhập khẩu với mô tả chi tiết trong danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đối chiếu về đặc tính kỹ thuật: Đây là tiêu chí cốt lõi. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi nhưng có thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng vượt trội hoặc khác biệt hoàn toàn so với loại trong nước đã sản xuất được (và sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến dây chuyền công nghệ hoặc mục đích sử dụng), cơ quan hải quan cần xem xét kỹ lưỡng để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
- Tính thời điểm: Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được hay chưa phải tính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh
- Trường hợp danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa quy định rõ ràng hoặc có sự chồng chéo, chưa thống nhất về mặt kỹ thuật giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa trong nước đã sản xuất được, Cục Hải quan địa phương phải báo cáo Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành xử lý.
- Đối với các mặt hàng thuộc dự án ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ và mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan để hậu kiểm khi có dấu hiệu nghi ngờ.
- Nghiêm cấm việc tự ý áp đặt hoặc kéo dài thời gian thông quan hàng hóa của doanh nghiệp khi chưa có đầy đủ căn cứ chứng minh hàng hóa đó thuộc diện trong nước đã sản xuất được.
- Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị Hải quan địa phương
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu kỹ các danh mục hàng hóa do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để áp dụng thống nhất, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm của công chức hải quan trong quá trình phân loại, áp mã và xác định điều kiện miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6916/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần điện gió Mê Kông.
(Địa chỉ: Ông Trần Tiến Hùng, ấp Thừa Thạnh, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre).
Trả lời công văn số 74/2020/CV-MKW ngày 15/10/2020 của Công ty Cổ phần điện gió Mê Kông về việc xác định hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:
- Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án.
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Căn cứ xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Căn cứ khoản 1 Điều 40 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định: “Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này”.
Căn cứ quy định nêu trên thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu. Căn cứ để xác định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đề nghị Công ty Cổ phần điện gió Mê Kông căn cứ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan, đối chiếu quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch để xác định hàng hóa Công ty dự kiến nhập khẩu có thuộc loại trong nước đã sản xuất được quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hay không. Trường hợp vướng mắc, Công ty gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến cơ quan hải quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được trả lời cụ thể, làm cơ sở để áp dụng chính sách thuế nhập khẩu của Công ty.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Cổ phần điện gió Mê Kông được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3135/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5104/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3395/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4267/TCHQ-TXNK năm 2021 về Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7170/BKHĐT-KTCN năm 2022 đề nghị cung cấp thông tin hàng hóa cập nhật danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3135/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5104/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3395/TCHQ-TXNK năm 2021 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4267/TCHQ-TXNK năm 2021 về Thông tư 05/2021/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7170/BKHĐT-KTCN năm 2022 đề nghị cung cấp thông tin hàng hóa cập nhật danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 6916/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6916/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
