Giới thiệu về Công văn 3135/TCHQ-TXNK
Công văn 3135/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Nội dung công văn tập trung vào việc hướng dẫn, thống nhất quy trình xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được nhằm phục vụ cho công tác áp dụng chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu một cách chính xác, minh bạch.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc áp dụng danh mục hàng hóa
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các căn cứ pháp lý sau khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Áp dụng Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (trọng tâm là Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).
- Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc các mục đích ưu đãi khác: Nếu mặt hàng đó đã có tên trong Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được thì không được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu hoặc không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Việc đối chiếu hàng hóa thực tế nhập khẩu với Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải dựa trên tên gọi, đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và các thông số mô tả chi tiết của hàng hóa.
Hướng dẫn giải quyết vướng mắc phát sinh trong thực tế
Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, Tổng cục Hải quan đưa ra các giải pháp xử lý vướng mắc cụ thể:
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa rõ ràng về tên gọi, đặc tính kỹ thuật giữa hàng hóa thực tế nhập khẩu và mô tả tại Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan hải quan cần yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ để làm rõ.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành, tổ chức giám định độc lập hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương để xác định chính xác khả năng sản xuất trong nước đối với mặt hàng đó.
- Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự không thống nhất giữa các cơ quan, Cục Hải quan địa phương phải tổng hợp hồ sơ, báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải quyết.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan:
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu kỹ thuật cung cấp cho cơ quan hải quan khi đề nghị áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được.
- Cơ quan hải quan tăng cường công tác kiểm tra trong thông quan và kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng khai báo thuộc diện trong nước chưa sản xuất được nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, lợi dụng chính sách để trốn thuế.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được để cộng đồng doanh nghiệp nắm rõ và thực hiện đúng quy định ngay từ khâu khai báo hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3135/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1891/BNN-CN ngày 16/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị Bộ Tài chính cân nhắc áp dụng thuế nhập khẩu (miễn thuế) phù hợp với các mặt hàng ngô hạt và khô dầu đậu tương nhập khẩu làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt”.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì “Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này”.
Căn cứ quy định tại số thứ tự 6, số thứ tự 7 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 nay là số thứ tự 8, số thứ tự 9 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được thì mặt hàng “dầu đậu tương thô” (mã HS 15071000), “dầu đậu tương đã tinh chế” (mã HS 15079090) thuộc danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế trong nước đã sản xuất được.
Theo hướng dẫn tại công văn số 1422/BKH-KTCN ngày 08/3/2010, công văn số 3632/BKHĐT-KTCN ngày 31/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì mặt hàng “ngô hạt” thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được kể từ ngày 08/03/2010 (thời điểm Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn số 1422/BKH-KTCN).
Các văn bản nêu trên quy định miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ khi hàng hóa nhập khẩu đó không thuộc danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, không quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc loại trong nước đã sản xuất được nhưng không đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước.
Do đó, đề nghị Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện theo quy định về chính sách thuế xuất nhập khẩu tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. Đối với các vướng mắc về tiêu chí, sản lượng trung bình hàng năm, quy mô sản xuất, chất lượng hàng hóa trong nước đã sản xuất được... đề nghị Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn trao đổi ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7912/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5104/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6916/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7345/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1422/BKH-KTCN xem xét nguyên liệu nhập khẩu “ngô hạt” thuộc loại trong nước sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 5964/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7912/TCHQ-TXNK năm 2019 về xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3428/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5104/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6916/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 7345/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3135/TCHQ-TXNK năm 2020 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3135/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
