Giới thiệu chung về Công văn 5329/QLD-KD
Công văn 5329/QLD-KD được Cục Quản lý Dược ban hành trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, nhằm mục đích rà soát, đánh giá toàn diện năng lực thực tế của các doanh nghiệp dược phẩm trong việc nhập khẩu, bảo quản và phân phối vắc xin phòng COVID-19. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng để Bộ Y tế xây dựng phương án tiếp nhận, bảo quản và triển khai chiến dịch tiêm chủng quy mô lớn trên phạm vi toàn quốc.
Mục đích và ý nghĩa của văn bản
- Chủ động nguồn lực: Giúp cơ quan quản lý nắm bắt chính xác khả năng đáp ứng của hệ thống logistics y tế tư nhân và nhà nước đối với các loại vắc xin yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt khắt khe (như vắc xin công nghệ mRNA cần bảo quản ở nhiệt độ âm sâu).
- Xây dựng phương án phân bổ: Làm căn cứ để điều phối vắc xin từ các nguồn viện trợ, mua sắm về các địa phương một cách an toàn, hạn chế tối đa hao hụt và bảo đảm chất lượng vắc xin.
- Sẵn sàng cho chiến dịch tiêm chủng quốc gia: Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa từ các đơn vị đủ năng lực tham gia vào chuỗi cung ứng vắc xin phòng COVID-19.
Đối tượng áp dụng và phạm vi báo cáo
Văn bản hướng tới các cơ sở kinh doanh dược có chức năng nhập khẩu, bảo quản, phân phối vắc xin và sinh phẩm y tế trên toàn quốc. Các đơn vị này có trách nhiệm rà soát và báo cáo trung thực, chính xác về cơ sở vật chất và nhân lực hiện có.
Nội dung báo cáo chi tiết về năng lực cung ứng và bảo quản
Các cơ sở kinh doanh dược phải thực hiện báo cáo chi tiết theo các nhóm tiêu chí cốt lõi sau:
- Năng lực về kho bảo quản (Dây chuyền lạnh)
- Diện tích và thể tích kho lạnh: Báo cáo chi tiết về hệ thống kho lạnh ở các dải nhiệt độ khác nhau, đặc biệt là kho lạnh từ 2 độ C đến 8 độ C.
- Năng lực bảo quản âm sâu: Thống kê số lượng, dung tích các tủ cấp đông, kho âm sâu (từ -25 độ C đến -15 độ C) và kho cực âm (từ -90 độ C đến -60 độ C) đáp ứng tiêu chuẩn bảo quản các loại vắc xin yêu cầu nhiệt độ cực thấp.
- Hệ thống giám sát nhiệt độ: Báo cáo về thiết bị tự động theo dõi, cảnh báo nhiệt độ liên tục (24/7) và hệ thống điện dự phòng (máy phát điện) bảo đảm hoạt động liên tục khi có sự cố.
- Năng lực vận chuyển chuyên dụng
- Xe lạnh chuyên dụng: Số lượng xe tải lạnh chuyên dụng vận chuyển vắc xin, giấy đăng ký, kiểm định hiệu chuẩn hệ thống làm lạnh trên xe.
- Thiết bị vận chuyển cầm tay: Số lượng hòm lạnh, phích vắc xin và các thiết bị theo dõi nhiệt độ trong quá trình vận chuyển (thiết bị ghi nhận nhiệt độ tự động).
- Khả năng vận chuyển liên tỉnh: Bản đồ tuyến đường vận chuyển khả thi và thời gian tối đa có thể duy trì nhiệt độ bảo quản an toàn trong quá trình di chuyển.
- Năng lực nhân sự và quy trình vận hành
- Đội ngũ nhân sự chuyên trách: Số lượng dược sĩ, kỹ thuật viên được đào tạo về thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) và thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) đối với vắc xin.
- Quy trình thao tác chuẩn (SOP): Sự sẵn có của các quy trình tiếp nhận, kiểm nhập, bảo quản, đóng gói, vận chuyển và xử lý sự cố dây chuyền lạnh.
- Kinh nghiệm thực tế: Báo cáo về các hợp đồng, dự án đã thực hiện liên quan đến nhập khẩu và phân phối vắc xin trước đây.
Yêu cầu về tiến độ và phương thức thực hiện
- Thời hạn báo cáo: Các đơn vị phải khẩn trương tổng hợp số liệu và gửi báo cáo về Cục Quản lý Dược theo đúng thời hạn yêu cầu để kịp thời tổng hợp trình Bộ Y tế.
- Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo bằng văn bản hành chính chính thức kèm theo file dữ liệu điện tử để thuận tiện cho công tác tổng hợp, phân tích số liệu.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo. Mọi hành vi khai báo không trung thực ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin và an toàn tiêm chủng sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5329/QLD-KD | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2021 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp, tổ chức có khả năng mua, nhập khẩu, bảo quản, phân phối vắc xin phòng COVID-19
(Sau đây gọi tắt là “Đơn vị”)
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/2/2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19, trong đó giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương có liên quan thực hiện việc mua, nhập khẩu, tiếp nhận viện trợ, tài trợ, quản lý và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 trong năm 2021.
Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao, Bộ Y tế và các đơn vị liên quan đang nỗ lực làm việc với các nhà sản xuất, cung ứng, đối tác trong và nước ngoài để mua, nhập khẩu vắc xin phòng COVID-19 trên nguyên tắc đa dạng nguồn cung để đáp ứng nhu cầu tiêm chủng, đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả và đúng về nguồn gốc, xuất xứ. Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế hoan nghênh các doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện, tiềm lực tham gia vào việc cung ứng, bảo quản vắc xin phòng COVID-19 để cùng nỗ lực, chung tay với Chính phủ và Bộ Y tế đẩy lùi dịch bệnh COVID-19.
Các vắc xin phòng COVID-19 đã được cấp phép sử dụng trên thế giới đến nay có điều kiện bảo quản ở nhiệt độ khác nhau (vắc xin của Pfizer từ -80°C đến -60°C, vắc xin của Moderna từ -50°C đến -15°C, vắc xin của Johnson&Johnson từ -25°C đến -15°C, vắc xin Sputnik V là ≤-18°C, vắc xin của AstraZeneca từ 2°C - 8°C,...). Năng lực của hệ thống dây chuyền lạnh trong tiêm chủng mở rộng có thể bảo đảm việc vận chuyển, bảo quản các vắc xin có điều kiện bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, tuy nhiên năng lực để bảo quản vắc xin ở nhiệt độ âm sâu (chẳng hạn: từ -80°C đến -60°C; từ -50°C đến -15°C; ≤ -18°C;) còn hạn chế.
Để sớm có cơ sở đánh giá khả năng nhập khẩu, cung ứng dịch vụ bảo quản vắc xin phòng COVID-19, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế đề nghị Quý Đơn vị với trách nhiệm phòng chống dịch cao nhất của mình, khẩn trương cung cấp thông tin theo Phụ lục I đính kèm Công văn này sớm nhất có thể. File mềm Phụ lục báo cáo được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (https://dav.gov.vn).
Thông tin liên quan đến một số loại vắc xin phòng COVID-19 được nêu tại Phụ lục II đính kèm Công văn này. Thông tin về các cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phạm vi nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin được nêu tại Phụ lục III đính kèm Công văn này.
Văn bản báo cáo của Đơn vị đề nghị gửi theo đường Văn thư tới địa chỉ: Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế (địa chỉ: 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) và file mềm đề nghị gửi tới địa chỉ email: qlkinhdoanh.qld@moh.gov.vn trước ngày 20/5/2021.
Trường hợp cần có thêm thông tin, đề nghị Quý Đơn vị liên hệ trực tiếp Ths.Ds.Ngô Thị Hương Minh (Số điện thoại di động: 0914.366.233; Email: minhngohuong@yahoo.com).
Với tinh thần chỉ đạo của Chính phủ “Chống dịch như chống giặc”, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Đơn vị đối với việc kịp thời cung cấp các thông tin nêu trên, góp phần không nhỏ vào công tác phòng, chống dịch Covid-19./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
(Kèm theo Công văn số……./QLD-KD ngày…….tháng 5 năm 2021)
I. Thông tin chung về Đơn vị báo cáo:
1. Ngày báo cáo:
2. Thông tin về Đơn vị báo cáo:
2.1. Tên Đơn vị báo cáo:
2.2. Địa chỉ Đơn vị báo cáo:
2.3. Người lập báo cáo:
- Họ tên:
- Điện thoại di động:
II. Thông tin về năng lực nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin:
1. Kinh nghiệm thực tế trong nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin
1.1. Kinh nghiệm trong nhập khẩu vắc xin:
Chọn 1 trong 03 mục sau:
□ Chưa từng tham gia
□ Đã từng tham gia nhưng hiện nay đã ngừng
- Thời điểm bắt đầu tham gia:
- Thời điểm ngừng tham gia:
□ Đang tham gia:
- Thời điểm bắt đầu tham gia:
1.2. Kinh nghiệm trong kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin:
Chọn 1 trong 03 mục sau:
□ Chưa từng tham gia
□ Đã từng tham gia nhưng hiện nay đã ngừng
- Thời điểm bắt đầu tham gia:
- Thời điểm ngừng tham gia:
□ Đang tham gia:
- Thời điểm bắt đầu tham gia:
□ Chưa
□ Có
Nếu câu trả lời là “Có” thì chuyển sang mục 3. Nếu câu trả lời là “Không” thì bỏ qua mục 3.
3. Năng lực hiện có trong nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin:
| Loại vắc xin (ghi theo điều kiện bảo quản vắc xin) | Phạm vi kinh doanh nhập khẩu vắc xin và/hoặc kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh | Tổng diện tích/thể tích bảo quản | Công suất bảo quản tối đa có thể dành ra để sẵn sàng bảo quản vắc xin phòng COVID-19 (quy đổi ra số liều vắc xin) |
| 2 đến 8 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Chưa có | Diện tích (m2):… Thể tích (m3):…. |
|
| -25 độ C đến -15 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Chưa có | Diện tích (m2):… Thể tích (m3):…. |
|
| -45 độ C đến -15 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Chưa có | Diện tích (m2):… Thể tích (m3):…. |
|
| -86 độ C đến -40 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Chưa có | Diện tích (m2):… Thể tích (m3):…. |
|
| -80 độ C đến -60 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Chưa có | Diện tích (m2):… Thể tích (m3):…. |
|
| Vắc xin có điều kiện bảo quản khác (ghi rõ điều kiện bảo quản) | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Chưa có | Diện tích (m2):… Thể tích (m3):…. |
|
4. Khả năng mở rộng phạm vi nhập khẩu vắc xin hoặc kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin
| Loại vắc xin (ghi theo điều kiện bảo quản vắc xin) | Loại hình kinh doanh có khả năng mở rộng thêm | Thời gian dự kiến có thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh kinh doanh | Công suất bảo quản dự kiến có thể dành để bảo quản vắc xin phòng COVID-19 (quy đổi ra số liều vắc xin) |
| 2 đến 8 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Không có khả năng | □ Trong vòng 02 tháng □ Trong vòng 06 tháng □ Trên 06 tháng |
|
| -25 độ C đến -15 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Không có khả năng | □ Trong vòng 02 tháng □ Trong vòng 06 tháng □ Trên 06 tháng |
|
| -45 độ C đến -15 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Không có khả năng | □ Trong vòng 02 tháng □ Trong vòng 06 tháng □ Trên 06 tháng |
|
| -86 độ C đến -40 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Không có khả năng | □ Trong vòng 02 tháng □ Trong vòng 06 tháng □ Trên 06 tháng |
|
| -80 độ C đến -60 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Không có khả năng | □ Trong vòng 02 tháng □ Trong vòng 06 tháng □ Trên 06 tháng |
|
| 2 đến 8 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Không có khả năng | □ Trong vòng 02 tháng □ Trong vòng 06 tháng □ Trên 06 tháng |
|
| Vắc xin có điều kiện bảo quản khác (ghi rõ điều kiện bảo quản) | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin □ Không có khả năng | □ Trong vòng 02 tháng □ Trong vòng 06 tháng □ Trên 06 tháng |
|
III. Đơn vị có hệ thống tiêm chủng không?
□ Không
□ Có. Nếu câu trả lời là “Có” thì đề nghị cung cấp thông tin sau:
- Số tỉnh/thành có cơ sở tiêm chủng của Đơn vị:
- Số lượng cơ sở tiêm chủng hiện có của Đơn vị:
□ Không
□ Có. Nếu câu trả lời là “Có” thì đề nghị cung cấp thông tin sau:
| Loại vắc xin (ghi theo điều kiện bảo quản vắc xin) | Loại hình kinh doanh mà Đơn vị có nhu cầu tham gia | Tên vắc xin cụ thể mà Đơn vị có nhu cầu tham gia |
| 2 đến 8 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin |
|
| -25 độ C đến -15 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin |
|
| -45 độ C đến -15 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin |
|
| -86 độ C đến -40 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin |
|
| -80 độ C đến -60 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin |
|
| 2 đến 8 độ C | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin |
|
| Vắc xin có điều kiện bảo quản khác (ghi rõ điều kiện bảo quản) | □ Nhập khẩu vắc xin □ Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin |
|
□ Không
□ Có. Nếu câu trả lời là “Có” thì đề nghị liệt kê rõ các hoạt động đang triển khai liên quan đến việc xúc tiến mua, nhập khẩu, Kinh doanh dịch vụ bảo quản vắc xin phòng COVID-19 (nếu có)
Ghi rõ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc nhập khẩu, bảo quản vắc xin phòng COVID-19, nếu có.
Ghi rõ đề xuất để giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc nhập khẩu, bảo quản vắc xin phòng COVID-19.
THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ LOẠI VẮC XIN PHÒNG COVID-19
(Kèm theo Công văn số……./QLD-KD ngày…….tháng 5 năm 2021)
| STT | Tên vắc xin | Cơ sở sản xuất/sở hữu sản phẩm | Điều kiện bảo quản | Tình trạng phê duyệt tại Việt Nam |
| 1 | Covid-19 Vaccine AstraZeneca | AstraZeneca | 2 đến 8 độ C | Đã phê duyệt tại Việt Nam |
| 2 | Sputnik V Vaccine (Gam-COVID-Vac) | JSC Generium (Nga) | <= - 18 độ C | Đã phê duyệt tại Việt Nam |
| 3 | Pfizer-BioNTech COVID-19 Vaccine | Pfizer Inc. | - 80 đến -60 độ C |
|
| 4 | Janssen COVID-19 Vaccine | Janssen Biotech Inc., | - 25 đến -15 độ C |
|
| 5 | Moderna Covid-19 Vaccine | Moderna TX, Inc | - 50 đến -15 độ C |
|
| 6 | Covaxin | Bharat Biotech, Hyderabad | 2 đến 8 độ C |
|
| 7 | Covishield | The Serum Institute of India, Pune | 2 đến 8 độ C |
|
| 8 | CoronaVac | Sinovac Biotech Ltd. | 2 đến 8 độ C |
|
| 9 | BBIBP-CorV | Sinopharm | 2 đến 8 độ C |
|
- 1Công văn 2511/QLD-KD năm 2021 về tăng cường, đa dạng hoá nguồn cung vắc xin phòng Covid-19 (lần 2) do Cục Quản lý dược ban hành
- 2Công văn 472/KCB-NV năm 2021 triển khai công tác an toàn tiêm chủng vắc xin phòng Covid 19 do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 3Công văn 6063/QLD-KD năm 2021 về đảm bảo cung ứng thuốc phòng, chống Covid -19 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 7048/QLD-CL năm 2021 về báo cáo năng lực bảo quản vắc xin Covid-19 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 7066/QLD-CL năm 2021 về báo cáo năng lực bảo quản vắc xin Covid-19 do Cục Quản lý dược ban hành
- 6Công văn 12926/QLD-KD năm 2021 về tăng hạn dùng của vắc xin do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2511/QLD-KD năm 2021 về tăng cường, đa dạng hoá nguồn cung vắc xin phòng Covid-19 (lần 2) do Cục Quản lý dược ban hành
- 3Công văn 472/KCB-NV năm 2021 triển khai công tác an toàn tiêm chủng vắc xin phòng Covid 19 do Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ban hành
- 4Công văn 6063/QLD-KD năm 2021 về đảm bảo cung ứng thuốc phòng, chống Covid -19 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 7048/QLD-CL năm 2021 về báo cáo năng lực bảo quản vắc xin Covid-19 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 7066/QLD-CL năm 2021 về báo cáo năng lực bảo quản vắc xin Covid-19 do Cục Quản lý dược ban hành
- 7Công văn 12926/QLD-KD năm 2021 về tăng hạn dùng của vắc xin do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 5329/QLD-KD năm 2021 báo cáo về năng lực trong cung ứng, bảo quản vắc xin phòng COVID-19 do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 5329/QLD-KD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2021
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Lê Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

