Công văn số 5271/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về công tác phân loại và xác định mã số đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu, áp dụng mã số hàng hóa (mã HS) và tính thuế đối với các mặt hàng nhập khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Quy trình phân loại hàng hóa, xác định mã số HS và áp dụng mức thuế suất đối với các lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan cửa khẩu và ngoài cửa khẩu; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại và xác định mã số hàng hóa nhập khẩu
- Việc xác định mã số hàng hóa phải căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm Luật Hải quan, các Nghị định hướng dẫn thi hành và Thông tư của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa.
- Áp dụng trực tiếp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Danh mục HS, Chú giải chi tiết HS và các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Quá trình phân loại phải dựa trên việc phân tích thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, công dụng, thành phần cấu tạo và tính chất lý hóa của sản phẩm nhập khẩu.
Hướng dẫn giải quyết vướng mắc và thống nhất áp mã HS
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ và thông tin mô tả hàng hóa do doanh nghiệp khai báo. Trường hợp thông tin chưa rõ ràng, phải yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bổ sung tài liệu kỹ thuật, catalogue hoặc chứng nhận phân tích từ nhà sản xuất.
- Đối với các mặt hàng khó phân loại hoặc có sự không thống nhất giữa các chi cục, Cục Hải quan địa phương cần báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn cụ thể, tránh tình trạng một mặt hàng nhưng áp dụng nhiều mã số thuế khác nhau gây mất bình đẳng trong kinh doanh.
- Khuyến khích việc sử dụng kết quả phân tích, giám định từ các Trung tâm phân tích phân loại của ngành hải quan hoặc các tổ chức giám định được chỉ định để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc áp mã số thuế.
Trách nhiệm của người khai hải quan và cơ quan hải quan
- Đối với người khai hải quan: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác, đầy đủ các thông tin liên quan đến đặc điểm, tính chất, cấu tạo và công dụng của hàng hóa; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo và mã số HS đã lựa chọn.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu và hướng dẫn người khai hải quan áp dụng đúng mã số theo quy định; giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa nhưng vẫn đảm bảo chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
- Công văn có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan trong đơn vị để nghiêm túc thực hiện thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5271/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 108/CV-XVII ngày 09/08/2010 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thép Nhân Luật về việc áp mã số mặt hàng “thép dây dự ứng lực dạng xoắn kéo nguội” làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng Khu vực II thuộc Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng. Về việc này, ngày 13.08.2010 Tổng cục Hải quan đã có công văn số 4663/TCHQ-TXNK chuyển hồ sơ để Cục Hải quan Hải Phòng giải quyết. Tiếp theo công văn số 4663/TCHQ-TXNK nêu trên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25.12.2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12.11.2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thì:
1. Về phân loại:
1.1. Mặt hàng thép cốt bê tông đáp ứng một trong các tiêu chuẩn được nêu tại điểm 69 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12.11.2009, thuộc nhóm 7213, 7214, 7215, 7227 và 7228, tùy theo chủng loại thuộc mã số 7213.91.00.20; 7214.10.11.10; 7214.10.19.10; 7214.20.11.10; 7214.20.19.10; 7214.20.21.10; 7214.20.29.10; 7214.91.10.10; 7214.91.20.10; 7214.99.10.10; 7214.99.90.10; 7215.50.10.10; 7215.50.90.10; 7215.90.00.10; 7227.90.00.10; 7228.30.10.10; 7228.30.90.10; 7228.40.10.10 hoặc 7228.40.90.10.
1.2. Mặt hàng thép dây dự ứng lực, không hợp kim, không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng thuộc nhóm 7217, mã số 7217.10.22.00 hoặc 7217.10.31.00 tùy theo chủng loại.
2. Về thông quan hàng hóa:
Căn cứ quy định tại Điều 25 Luật Hải quan thì “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải giám định để xác định có được xuất khẩu, nhập khẩu hay không mà chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì cơ quan hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan. Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích, phân loại để xác định số thuế phải nộp thì được thông quan sau khi chủ hàng thực hiện các nghĩa vụ về thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế, đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này. Số thuế chính thức phải nộp được xác định sau khi có kết quả xác định giá, giám định, phân tích, phân loại”. Do đó, việc thông quan lô hàng do Cục Hải quan TP. Hải Phòng xem xét, quyết định theo quy định.
Đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hải phòng kiểm tra và xác định cụ thể loại thép Doanh nghiệp nhập khẩu là loại thép cốt bê tông đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại điểm 69 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12.11.2009 của Bộ Tài chính hay không đáp ứng tiêu chuẩn này, trên cơ sở đó phân loại và xử lý các vấn đề có liên quan theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6914/TCHQ-TXNK hướng dẫn xác định mã hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 11168/BTC-CST năm 2013 về khai báo, áp mã số hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1622/TXNK-PL năm 2013 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 17396/QLD-KD năm 2013 hướng dẫn xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Cục Quản lý dược ban hành
- 6Công văn 2709/TXNK-PL năm 2016 về xác định mã số camera nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 368/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã số cho hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6980/TCHQ-TXNK năm 2018 về kiến nghị mã số hàng hóa cho mặt hàng “Túi ép đựng dụng cụ tiệt khuẩn Tyvek hiệu ASP" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6563/TCHQ-TXNK năm 2019 về hướng dẫn phân loại mã số hàng hóa nhập khẩu cho mặt hàng tên gọi Open Cells do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2001
- 2Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6914/TCHQ-TXNK hướng dẫn xác định mã hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2943/TCHQ-TXNK xác định mã HS hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 11168/BTC-CST năm 2013 về khai báo, áp mã số hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1622/TXNK-PL năm 2013 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 17396/QLD-KD năm 2013 hướng dẫn xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Cục Quản lý dược ban hành
- 10Công văn 2709/TXNK-PL năm 2016 về xác định mã số camera nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 368/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định mã số cho hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 6980/TCHQ-TXNK năm 2018 về kiến nghị mã số hàng hóa cho mặt hàng “Túi ép đựng dụng cụ tiệt khuẩn Tyvek hiệu ASP" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 6563/TCHQ-TXNK năm 2019 về hướng dẫn phân loại mã số hàng hóa nhập khẩu cho mặt hàng tên gọi Open Cells do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5271/TCHQ-TXNK về phân loại và xác định mã số cho hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5271/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
