Giới thiệu chung về Công văn 4983/BTC-TCT
Công văn 4983/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu nộp thừa. Văn bản này đưa ra các nguyên tắc và quy trình phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế để xử lý quyền lợi cho doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn tình trạng hoàn thuế trùng lặp hoặc trục lợi chính sách.
- Nguyên tắc xử lý tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa
Bộ Tài chính quy định rõ nguyên tắc phân định thẩm quyền và trách nhiệm xử lý hoàn thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu dựa trên trạng thái kê khai, khấu trừ thuế của người nộp thuế:
- Tiền thuế GTGT nộp thừa phát sinh do người nộp thuế xác định sai trị giá tính thuế, mã số thuế, thuế suất hoặc do các điều chỉnh sau thông quan, giải quyết khiếu nại.
- Việc hoàn trả hoặc bù trừ số thuế nộp thừa phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo nguyên tắc không hoàn thuế hai lần (không vừa được cơ quan Hải quan hoàn trả trực tiếp, vừa được cơ quan Thuế cho khấu trừ đầu vào).
- Quy trình xử lý cụ thể theo trạng thái kê khai của doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết hai trường hợp xử lý cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số thuế nộp thừa tại khâu nhập khẩu với cơ quan Thuế: Cơ quan Hải quan nơi phát sinh số thuế nộp thừa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thực hiện hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp, hoặc thực hiện bù trừ vào các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp theo quy định. Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, cơ quan Hải quan gửi thông báo cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp để theo dõi.
- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số thuế nộp thừa tại khâu nhập khẩu với cơ quan Thuế: Cơ quan Hải quan không thực hiện hoàn trả số thuế này. Việc xử lý số thuế GTGT nộp thừa sẽ do cơ quan Thuế thực hiện thông qua cơ chế khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT nội địa theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế
Để đảm bảo tính chính xác và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính yêu cầu hai cơ quan thực hiện cơ chế xác minh liên thông:
- Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT nộp thừa, cơ quan Hải quan phải thực hiện tra cứu trên hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc gửi văn bản xác minh tới cơ quan Thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp để xác định rõ doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ hay chưa.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm phản hồi bằng văn bản hoặc cập nhật trạng thái kê khai của doanh nghiệp kịp thời để cơ quan Hải quan có căn cứ ra quyết định xử lý phù hợp.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận (vừa kê khai khấu trừ tại cơ quan Thuế vừa đề nghị hoàn thuế tại cơ quan Hải quan), hai cơ quan phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4983/BTC-TCT đã tháo gỡ được điểm nghẽn lớn trong thủ tục hành chính thuế và hải quan, giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng và thu hồi dòng vốn bị đọng do nộp thừa thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đồng thời, văn bản này cũng chuẩn hóa quy trình làm việc liên thông, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tính minh bạch trong công tác quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4983/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Hùng Vương
(Đ/c: Lô 44, Khu Công nghiệp Mỹ Tho, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 11012016/HVG ngày 11/01/2016 của Công ty CP Hùng Vương về thuế suất, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng bã dầu đậu nành năm 2014, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ, Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
- Khoản 4 Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Công văn số 11604/BTC-TCT ngày 19/8/2014 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng cấm và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản;
- Công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa.
Trường hợp năm 2014 Công ty CP Hùng Vương đã nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu 5% đối với mặt hàng bã dầu đậu nành làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi, tuy nhiên theo hướng dẫn tại công văn số 11604/BTC-TCT ngày 19/8/2014 của Bộ Tài chính về chính sách thuế GTGT, công văn số 5165/BTC-TCHQ ngày 21/4/2014 và công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 hướng dẫn về thuế GTGT, theo đó sản phẩm bã dầu đậu nành làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại. Vì vậy, số thuế GTGT hàng nhập khẩu của mặt hàng bã dầu đậu nành làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi Công ty CP Hùng Vương đã nộp được xác định là số thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa. Đến nay, Công ty CP Hùng Vương chưa làm thủ tục hoàn thuế GTGT tại cơ quan thuế đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu nêu trên. Công ty CP Hùng Vương thực hiện thủ tục hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa tại cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính, đồng thời Công ty CP Hùng Vương thực hiện Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ với cơ quan thuế theo quy định.
Bộ Tài chính trả lời để các đơn vị biết, liên hệ với cơ quan thuế, cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 8767/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 11593/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5492/BTC-TCT năm 2016 về phân loại kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3929/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8767/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 11604/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cám và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 11593/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 5492/BTC-TCT năm 2016 về phân loại kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 3929/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4983/BTC-TCT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 4983/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
