Giới thiệu về Công văn 3929/TCT-KK năm 2017
Công văn 3929/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 30 tháng 08 năm 2017 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu nộp thừa. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, cơ quan thuế và cơ quan hải quan thống nhất phương án xử lý đối với các khoản thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Nội dung trọng tâm và nguyên tắc xử lý thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa
Công văn 3929/TCT-KK đưa ra các hướng dẫn chi tiết dựa trên sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan, cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan Thuế: Nếu người nộp thuế phát hiện có số thuế GTGT khâu nhập khẩu nộp thừa và chưa thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào này tại tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có quyền nộp hồ sơ đề nghị cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản nộp thừa thực hiện hoàn trả theo quy định pháp luật về hải quan và quản lý thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan Thuế: Nếu người nộp thuế đã thực hiện kê khai, khấu trừ số thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu tại tờ khai thuế GTGT với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý, cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện hoàn trả số tiền thuế này. Thay vào đó, việc xử lý số thuế nộp thừa sẽ được thực hiện thông qua cơ chế bù trừ hoặc hoàn thuế GTGT nội địa theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Quản lý thuế.
- Nghĩa vụ điều chỉnh số liệu kê khai của người nộp thuế: Khi phát hiện có sự chênh lệch hoặc nộp thừa đã được cơ quan Hải quan xác nhận điều chỉnh giảm số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với số thuế nộp thừa được điều chỉnh giảm để đảm bảo tính chính xác của số thuế được khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Để đưa ra hướng dẫn tại Công văn 3929/TCT-KK, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Quản lý thuế và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 3929/TCT-KK
Văn bản này giúp phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết hoàn thuế giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, cụ thể:
- Giúp người nộp thuế xác định đúng quy trình, thủ tục và cơ quan có thẩm quyền giải quyết quyền lợi hoàn thuế của mình, tránh việc nộp hồ sơ sai nơi gây kéo dài thời gian xử lý.
- Ngăn chặn tình trạng trục lợi tiền thuế thông qua việc vừa được cơ quan Hải quan hoàn trả tiền thuế nộp thừa, vừa được cơ quan Thuế cho khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với cùng một khoản tiền thuế.
- Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin chặt chẽ giữa hệ thống cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trong việc quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3929/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được đơn khiếu nại đề ngày 29/6/2017 của Doanh nghiệp tư nhân Minh Sáng (Công ty) về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) mặt hàng mì lát (sắn lát khô) năm 2014 do Văn phòng Chính phủ chuyển tại công văn số 7323/VPCP-V.I ngày 13/7/2017. Về việc này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 5 Điều 5, khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
- Điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính;
- Công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa.
Về hướng dẫn xử lý tiền thuế GTGT và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu từ tháng 01/2014 và tháng 02/2014 của DNTN Minh Sáng, Bộ Tài chính đã có các công văn số: 5165/BTC-TCHQ ngày 21/4/2014, công văn 1414/BTC-TCHQ ngày 03/01/2017; Tổng cục Thuế đã có công văn số 2088/TCT-KK ngày 19/5/2017, theo đó đã hướng dẫn:
- Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu đối với mặt hàng nông sản làm thức ăn chăn nuôi từ tháng 01/2014 và tháng 02/2014 và đã kê khai, khấu trừ số tiền thuế GTGT đã nộp đối với hàng hóa nhập khẩu với cơ quan thuế thì không xử lý điều chỉnh lại.
- Trường hợp doanh nghiệp tư nhân Minh Sáng đã khai số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (537.469.800đ) trong kỳ vào chỉ tiêu chuyển khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu (43) - Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau và không khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế (chỉ tiêu 42) trên tờ khai thuế GTGT chính thức quý 2/2016 mà khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế (chỉ tiêu 42) trên tờ khai thuế GTGT chính thức quý 3/2016 thì Doanh nghiệp tư nhân Minh Sáng không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính
Như vậy, tại kỳ kê khai quý 2/2016, Công ty không đề nghị hoàn thuế GTGT. Đến ngày 1/10/2017, Công ty đề nghị hoàn trên tờ khai thuế GTGT quý 3/2016 và lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước số tiền 537.469.800 đồng với lý do hoàn số thuế GTGT chưa khấu trừ hết lũy kế 12 tháng của số thuế GTGT còn khấu trừ tại thời điểm trước 1/7/2017.
Từ ngày 01/7/2017, theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính thì Công ty không được hoàn thuế đối với trường hợp lũy kế âm liên tục 12 tháng hoặc 4 quý tại Cơ quan Thuế. Tổng cục Thuế đã có công văn số 2088/TCT-KK ngày 19/5/2017, Cục thuế tỉnh Tây Ninh đã có công văn số 712/CT-KK trả lời đơn vị là đúng quy định.
Đối với số tiền thuế 537.469.800 đồng, Công ty đã nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đối với mặt hàng mì lát (sắn lát khô) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì số thuế GTGT hàng nhập khẩu này được xác định là số thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa. Công ty đã kê khai, chuyển khấu trừ kỳ sau kể từ kỳ tính thuế tháng 2/2014 đến Quý 1/2017 số tiền thuế nộp thừa khâu nhập khẩu và không phát sinh số thuế GTGT đầu ra phải nộp, do đó bản chất số thuế còn được khấu trừ đến nay vẫn là số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu nộp thừa và chưa được hoàn thuế GTGT tại cơ quan thuế thì:
- Công ty thực hiện thủ tục hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa tại cơ quan Hải quan theo hướng dẫn tại Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Công ty thực hiện điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ với cơ quan thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 39/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5644/BTC-CST năm 2015 hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4983/BTC-TCT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4942/TCHQ-TXNK năm 2016 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9229/TCHQ-TXNK năm 2015 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5797/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng nhập khẩu bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5178/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa của Công ty Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5256/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 39/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5644/BTC-CST năm 2015 hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4983/BTC-TCT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4942/TCHQ-TXNK năm 2016 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 9229/TCHQ-TXNK năm 2015 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5797/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng nhập khẩu bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5178/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa của Công ty Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5256/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3929/TCT-KK năm 2017 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3929/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
