Tóm tắt Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi
Công văn 5165/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi và các nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Quy định về đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với thức ăn chăn nuôi
Theo hướng dẫn tại Công văn 5165/BTC-TCHQ, mức thuế suất thuế GTGT 5% được áp dụng đối với các nhóm mặt hàng sau:
- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi. Nhóm này bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột sò và các loại nguyên liệu khác dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Các loại thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung và phụ gia thức ăn chăn nuôi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép lưu hành hoặc xác nhận chất lượng tại Việt Nam.
- Các loại nguyên liệu đơn dùng để phối trộn trực tiếp vào thức ăn chăn nuôi nhằm bổ sung dinh dưỡng hoặc cải thiện tính chất của thức ăn.
Phân biệt trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại
Công văn làm rõ ranh giới giữa việc áp dụng thuế suất 5% và trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với các sản phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi:
- Đối với các sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (như ngô, khoai, sắn, lúa mì, đậu tương...) do doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp các sản phẩm nông nghiệp sơ chế nêu trên được bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Đối với khâu nhập khẩu, các sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường làm thức ăn chăn nuôi vẫn phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức thuế suất quy định (thông thường là 5%).
Hướng dẫn thủ tục và tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo thực thi chính sách thuế minh bạch, đúng đối tượng và tránh gian lận thương mại, Bộ Tài chính yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật và thực tế hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn tại công văn này.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu (làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi) để được hưởng chính sách thuế suất 5%.
- Trường hợp cơ quan chức năng phát hiện doanh nghiệp khai báo không trung thực, sử dụng sai mục đích hoặc bán sai đối tượng để trục lợi thuế, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Công văn 5165/BTC-TCHQ là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho ngành sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, đồng thời tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế GTGT tại các cửa khẩu và chi cục hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5165/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Vừa qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thức ăn chăn nuôi, về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 5, Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Khoản 1 Điều 3, Khoản 2c Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ; Khoản 1 Điều 4, Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ ý kiến của Bộ Công Thương (tại công văn số 2199/BCT-TC ngày 21/3/2014) và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (tại công văn số 951/BNN-TC ngày 19/3/2014).
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân nhập khẩu dùng làm thức ăn chăn nuôi (kể cả nhập khẩu về để sản xuất thức ăn chăn nuôi) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT. Trường hợp, doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp khi bán ra theo đúng chế độ quy định. Trường hợp trước đó đã thực hiện khác với hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn này thì không thực hiện điều chỉnh lại.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CÁC DOANH NGHIỆP
(gửi kèm công văn số 5165/BTC-TCHQ ngày 21/04/2014 của Bộ Tài chính)
| STT | TÊN DOANH NGHIỆP | ĐỊA CHỈ |
| 1 | Hiệp hội thức ăn chăn nuôi | Tầng 5, nhà A1, ngõ 102 Trường Chinh, Hà Nội |
| 2 | Công ty TNHH Tân Huy | Tổ 4, ấp Sân Bay, xã Tân Phong, H. Tân Biên, Tây Ninh |
| 3 | Công ty TNHH TM DV XNK Phụng Anh Ngọc | Tổ 9, ấp Tân Hòa, Tân Lập, Tân Biên, Tây Ninh |
| 4 | Công ty TNHH Tương Công | Tổ 17, ấp Tân Tiến, Tân Lập, Tân Biên, Tây Ninh |
| 5 | Công ty TNHH MTV Vạn Trường An | Tổ 9, ấp Thạnh Hiệp, Thạnh Đông, Tân Châu, Tây Ninh |
| 6 | DNTN Nhựt ký | Tân Hòa, Tân Lập, Tân Biên, Tây Ninh |
| 7 | DNTN Hải Âu | Ấp Tân Tiến, Tân Lập, Tân Biên, Tây Ninh |
| 8 | DNTN Lê Xuân Duyên | Xã Thạnh Tây, Tân Biên, Tây Ninh |
| 9 | DNTN Phương Dung | Ấp Tân Tiến, Tân Lập, Tân Biên, Tây Ninh |
| 10 | DNTN TM DV XNK Huỳnh Cao Thắng | Tổ 11, Phan Văn Đáng, Tân Biên, Tây Ninh |
| 11 | DNTN Thành Phát | Tân Phong, Tân Biên, Tây Ninh |
| 12 | DNTN Đại Lộc | Ấp Cầu, Tân Phong, Tân Biên, Tây Ninh |
| 13 | DNTN A Tài | Tổ 5, Ấp Thạnh Trung, Thạnh Tây, Tân Biên, Tây Ninh |
| 14 | DNTN Thành Oanh | 240 ấp Tân Dũng, Xã Tân Hà, Tân Châu, Tây Ninh |
| 15 | DNTN Minh Sáng | Ấp Thạnh Lộc, Thạnh Bình, Tân Biên, Tây Ninh |
| 16 | DNTN Quang Vinh | Tổ 2, ấp 3, Suối Dây, Tân Châu, Tây Ninh. |
| 17 | Công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin | Thôn An Lạc, Xã Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên |
| 18 | Công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh | Số 1 Thanh niên, Trúc Bạch, Ba Đình, HN |
| 19 | Tổng Công ty Tín Nghĩa | 96 Hà Huy Giáp, Biên Hòa, Đồng Nai |
| 20 | Công ty CP phát triển công nghệ nông thôn | Xã Lạc Hồng, Huyện Văn Lâm, Hưng Yên |
| 21 | Công ty TNHH TM XNK Khai Anh Bình Thuận | Km 1764, QL1A, thôn 5, xã Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận |
- 1Công văn 3714/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng lá thuốc lá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1259/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng sử dụng hóa đơn, ấn chỉ theo địa giới hành chính mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1278/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp cung ứng suất ăn công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 15494/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2199/BCT-TC năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi là sản phẩm trồng trọt do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 3714/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng lá thuốc lá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1259/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng sử dụng hóa đơn, ấn chỉ theo địa giới hành chính mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1278/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp cung ứng suất ăn công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 15494/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thức ăn chăn nuôi theo Luật 71/2014/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 222/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5165/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 5165/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
