Tổng quan về Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 691/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu nộp thừa. Văn bản này thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn tình trạng hoàn thuế trùng lặp hoặc trục lợi ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc xử lý tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa
- Xác định khoản nộp thừa: Khoản thuế GTGT được xác định là nộp thừa khi doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thuế thực tế phải nộp do các nguyên nhân như: thay đổi trị giá tính thuế, áp dụng sai thuế suất, được miễn giảm thuế sau khi đã thông quan, hoặc do sai sót trong quá trình kê khai, nộp tiền.
- Thẩm quyền giải quyết: Cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản thuế nộp thừa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và ra quyết định hoàn trả hoặc bù trừ thuế cho doanh nghiệp theo quy định.
- Nguyên tắc kiểm soát hoàn trùng: Việc hoàn thuế GTGT nộp thừa tại khâu nhập khẩu chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp chưa thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với số thuế này tại cơ quan Thuế nội địa quản lý trực tiếp.
- Quy trình phối hợp xác minh giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế
- Tiếp nhận và phân loại hồ sơ: Khi nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan tiến hành đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin hải quan để xác định số thuế thực nộp và số thuế nộp thừa.
- Gửi yêu cầu xác minh thông tin: Cơ quan Hải quan gửi văn bản yêu cầu cơ quan Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp xác nhận về việc doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ hay nhận hoàn thuế đối với tờ khai hải quan có số thuế nộp thừa đó hay chưa.
- Phản hồi từ cơ quan Thuế: Cơ quan Thuế có trách nhiệm tra cứu hệ thống quản lý thuế nội địa, kiểm tra tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp và phản hồi bằng văn bản cho cơ quan Hải quan trong thời gian quy định.
- Ra quyết định xử lý: Nếu cơ quan Thuế xác nhận doanh nghiệp chưa kê khai khấu trừ, cơ quan Hải quan ban hành quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa. Nếu doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ, cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện hoàn thuế trực tiếp mà yêu cầu doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm số thuế được khấu trừ tại cơ quan Thuế.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Phải tự kê khai trung thực, chính xác số thuế nộp thừa; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ và cam kết chưa thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế đối với số tiền đề nghị hoàn tại cơ quan Hải quan.
- Đối với cơ quan Hải quan: Chủ động, kịp thời thực hiện các bước xác minh; không kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ gây khó khăn cho doanh nghiệp; thực hiện hoàn thuế đúng đối tượng và đúng quy trình pháp luật.
- Đối với cơ quan Thuế: Phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho cơ quan Hải quan; thực hiện giám sát việc kê khai điều chỉnh của doanh nghiệp sau khi có quyết định xử lý thuế nộp thừa từ phía Hải quan.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 691/TCHQ-TXNK đã tháo gỡ triệt để các vướng mắc về thủ tục hành chính liên quan đến hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu. Việc làm rõ quy trình phối hợp liên ngành giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế của nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 691/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Phát.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/CV.2015 ngày 12/1/2015 của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Phát về việc hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm 3 công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính thì: “Cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa cho doanh nghiệp đối với những tờ khai đăng ký từ ngày 01/01/2014 (Thời điểm Thông tư số 150/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành) trở đi và những tờ khai mà đến nay doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan Thuế.”
Như vậy, trường hợp Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Phát nộp thừa thuế GTGT của tờ khai nhập khẩu số 2746/NKD/KV3-VICT ngày 09/04/2013 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Sài Gòn Khu vực 3 - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và chưa thực hiện kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thì Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm hoàn trả khoản thuế nộp thừa nêu trên cho doanh nghiệp.
Đề nghị Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Phát nộp lại bản chính công văn số 6693/KV3-ĐQLT ngày 27/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã xác nhận khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa hoặc công văn do cơ quan thuế xác nhận việc chưa kê khai, khấu trừ, hoàn thuế với cơ quan thuế cho cơ quan hải quan để lưu hồ sơ hoàn thuế.
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm gửi một bản Quyết định hoàn thuế, Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN cho Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh để làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc hoàn thuế khâu nội địa (nếu có) của các chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh hoặc hoàn thuế tại cơ quan Hải quan theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hưng Phát biết và liên hệ với các cơ quan liên quan để được giải quyết theo quy định.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2606 TCT/DNK ngày 17/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu của Công ty TNHH May Kinh Bắc
- 2Công văn số 4676/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu phi mậu dịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1399/TCHQ-KTTT về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá nhập khẩu đã tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 211/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng khi sang tên phương tiện xe buýt thuộc Dự án 1318 xe buýt cho xã viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 299/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 358/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1121/TCHQ-GSQL năm 2015 áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh có xuất xứ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4983/BTC-TCT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 2606 TCT/DNK ngày 17/08/2004 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu của Công ty TNHH May Kinh Bắc
- 2Công văn số 4676/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu phi mậu dịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1399/TCHQ-KTTT về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá nhập khẩu đã tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 150/2013/TT-BTC hướng dẫn về lập, quản lý và việc thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 211/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng khi sang tên phương tiện xe buýt thuộc Dự án 1318 xe buýt cho xã viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 299/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 358/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1121/TCHQ-GSQL năm 2015 áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh có xuất xứ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4983/BTC-TCT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 691/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
