Giới thiệu chung về Công văn 5492/BTC-TCT năm 2016
Công văn 5492/BTC-TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 26 tháng 04 năm 2016 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hoàn thuế, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT.
Quy định về các trường hợp thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau"
Công văn 5492/BTC-TCT quy định chi tiết các đối tượng và trường hợp hồ sơ hoàn thuế GTGT bắt buộc phải thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế, bao gồm:
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu (trừ các trường hợp được ưu tiên theo quy định pháp luật).
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu đường bộ, lối mở, biên giới đất liền theo danh mục rủi ro do Bộ Tài chính quy định.
- Hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động.
- Hồ sơ hoàn thuế thuộc diện quản lý rủi ro cao về thuế theo kết quả đánh giá, phân loại của hệ thống thông tin quản lý rủi ro của cơ quan thuế.
Quy định về các trường hợp thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau"
Đối với các hồ sơ không thuộc diện kiểm tra trước, cơ quan thuế sẽ áp dụng cơ chế hoàn thuế trước và thực hiện thanh tra, kiểm tra sau. Cụ thể:
- Người nộp thuế là doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế, không có hành vi gian lận, trốn thuế trong thời gian quy định.
- Doanh nghiệp có hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ rõ ràng, minh bạch và thực hiện kê khai thuế đầy đủ, đúng hạn.
- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA hoặc các dự án được khuyến khích đầu tư theo chính sách của Nhà nước, đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định.
Trách nhiệm và quy trình thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của công tác hoàn thuế GTGT, Bộ Tài chính yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tập trung rà soát, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành thuế để phân loại hồ sơ hoàn thuế một cách chính xác, khách quan.
- Nghiêm cấm các hành vi tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp mà không có lý do chính đáng hoặc không đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Hải quan, Ngân hàng, Công an để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi vấn rủi ro cao.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 5492/BTC-TCT đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp cơ quan thuế chuẩn hóa quy trình phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT. Điều này không chỉ giúp bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước trước các hành vi gian lận tinh vi mà còn tạo điều kiện thuận lợi, giải phóng nguồn vốn nhanh chóng cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu phát triển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5492/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ Thông tư số 204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Nhằm đảm bảo việc phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, phân loại giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, kiểm tra trước khi hoàn thuế đối với các trường hợp đã được quy định cụ thể tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung Điều 60 của Luật Quản lý thuế; Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ đã được hoàn thuế trước, kiểm tra sau, đảm bảo đúng quy định tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung Điều 60 của Luật Quản lý thuế; Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; quy định tại Điều 23 Thông tư số 204/2015/TT-BTC nêu trên.
3. Trong quá trình thực hiện gặp vướng mắc, yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4983/BTC-TCT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 731/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng tại sân bay quốc tế Phú Quốc do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1817/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4300/TCT-KK năm 2017 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3599/TCT-KK năm 2019 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 9877/BTC-VP năm 2021 về thực hiện quản lý việc hoàn thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 561/TCT-KK năm 2024 phân loại hồ sơ hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2015 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016 do Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 204/2015/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4983/BTC-TCT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 731/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng tại sân bay quốc tế Phú Quốc do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 1817/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4300/TCT-KK năm 2017 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3599/TCT-KK năm 2019 về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 9877/BTC-VP năm 2021 về thực hiện quản lý việc hoàn thuế Giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 561/TCT-KK năm 2024 phân loại hồ sơ hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5492/BTC-TCT năm 2016 về phân loại kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 5492/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
