Giới thiệu chung về Công văn 4852/BKHĐT-QLĐT năm 2019
Công văn 4852/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về đấu thầu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định của Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, cũng như các thông tư hướng dẫn liên quan, góp phần nâng cao tính minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trong công tác đấu thầu trên phạm vi cả nước.
- Hướng dẫn về lộ trình và thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng
- Lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng: Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định. Các bộ, ngành, địa phương và tập đoàn, tổng công ty nhà nước phải chủ động phân bổ chỉ tiêu và giám sát tỷ lệ đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu thuộc phạm vi quản lý.
- Đăng tải thông tin đấu thầu: Tất cả các thông tin về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được đăng tải công khai, đầy đủ và đúng hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Đơn giản hóa thủ tục: Khuyến khích tối đa việc áp dụng các mẫu hồ sơ mời thầu điện tử (E-HSMT) để giảm thiểu thủ tục hành chính, hạn chế sự can thiệp thủ công và phòng ngừa các hành vi tiêu cực, thông đồng trong đấu thầu.
- Quy định về đăng ký thông tin nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
- Yêu cầu bắt buộc: Nhà thầu, nhà đầu tư phải có tên đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm đóng thầu để được đánh giá là hợp lệ về tư cách.
- Xử lý trường hợp chưa đăng ký: Công văn hướng dẫn rõ cách thức xử lý đối với các trường hợp nhà thầu chưa hoàn tất thủ tục đăng ký hoặc thông tin đăng ký chưa được phê duyệt chính thức tại thời điểm mở thầu, nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên nhưng vẫn tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Hướng dẫn xử lý các tình huống phát sinh trong đấu thầu
- Thẩm quyền quyết định: Khẳng định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu và người có thẩm quyền trong việc giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Việc xử lý tình huống phải dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
- Trường hợp ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ: Hướng dẫn cụ thể quy trình xử lý khi đến thời điểm đóng thầu có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hoặc hồ sơ dự thầu, bao gồm việc gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.
- Giá dự thầu vượt giá gói thầu: Quy định chi tiết các phương án xử lý khi tất cả các giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) đều vượt giá gói thầu được duyệt, bao gồm việc cho phép nhà thầu chào lại giá hoặc xem xét điều chỉnh dự toán gói thầu.
- Áp dụng chính sách ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
- Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước: Hướng dẫn cách xác định tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước để áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam, nhằm khuyến khích tiêu dùng và sản xuất nội địa.
- Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ: Quy định rõ việc dành riêng các gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tham gia, góp phần hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.
- Cách tính điểm ưu đãi: Hướng dẫn phương pháp cộng điểm ưu đãi hoặc trừ giá đánh giá trong quá trình chấm thầu để bảo đảm tính chính xác và công bằng giữa các nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và các nhà thầu khác.
- Quản lý chi phí và các khoản bảo lãnh trong đấu thầu
- Chi phí mua hồ sơ mời thầu: Quy định mức giá bán hồ sơ mời thầu bản giấy phải phù hợp với thực tế và không được vượt quá mức trần quy định, đồng thời khuyến khích việc cung cấp miễn phí hồ sơ mời thầu phiên bản điện tử trên hệ thống mạng.
- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Hướng dẫn về hình thức, giá trị và thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Nhấn mạnh việc không được đưa ra các yêu cầu gây khó khăn cho nhà thầu như chỉ định cụ thể ngân hàng phát hành bảo lãnh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát đấu thầu
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Xử lý vi phạm: Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu như chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu, thiết lập các rào cản kỹ thuật không phù hợp trong hồ sơ mời thầu, hoặc có hành vi cản trở nhà thầu mua hồ sơ và nộp hồ sơ dự thầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4852/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV An Lạc
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 5767/VPCP-ĐMDN ngày 01/7/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc giải đáp kiến nghị của Công ty TNHH MTV An Lạc. Sau khi nghiên cứu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời Quý Công ty như sau:
Theo hướng dẫn tại Mẫu số 02 Phần thứ hai Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì người đại diện theo pháp luật của nhà thầu được ủy quyền cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu thực hiện một hoặc một số nội dung công việc trong quá trình tham dự thầu (trong đó có việc ký kết hợp đồng). Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
Theo đó, việc người đại diện theo pháp luật của Quý Công ty ủy quyền cho giám đốc chi nhánh ký hợp đồng và sử dụng con dấu của chi nhánh là không trái với hướng dẫn nêu trên. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chủ thể của hợp đồng vẫn là nhà thầu trúng thầu (Công ty) mà không phải chi nhánh và nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc thực hiện hợp đồng. Liên quan đến việc ủy quyền xuất hóa đơn, đề nghị Quý Công ty hỏi Bộ Tài chính.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở các thông tin được cung cấp tại văn bản 5767/VPCP-ĐMDN ngày 01/7/2019 của Văn phòng Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG
|
- 1Công văn 4075/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 4077/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4595/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 4593/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 4711/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 6400/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 5019/BKHĐT-PC năm 2019 về việc thực hiện quy định pháp luật về đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 5271/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Công văn 5768/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Công văn 8540/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11Công văn 8296/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12Công văn 7025/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 4075/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4077/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 4595/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 4593/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 4711/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 6400/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 5019/BKHĐT-PC năm 2019 về việc thực hiện quy định pháp luật về đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Công văn 5271/BKHĐT-QLĐT năm 2019 về hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Công văn 5768/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11Công văn 8540/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12Công văn 8296/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 13Công văn 7025/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 4852/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 4852/BKHĐT-QLĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2019
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đăng Trương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
