Tổng quan về Công văn 4532/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 4532/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn xử lý thống nhất các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế, điều kiện miễn thuế, hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm đầu ra lại được xuất khẩu tại chỗ.
Chính sách thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chỗ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được thực hiện dựa trên các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cụ thể:
- Điều kiện hoàn thuế, miễn thuế: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu, sau đó sản phẩm sản xuất ra được xuất khẩu tại chỗ chỉ được xem xét hoàn thuế hoặc miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý hải quan và thực tế hàng hóa đã được đưa vào sản xuất, xuất khẩu.
- Thủ tục đối với người xuất khẩu tại chỗ: Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải thực hiện kê khai, nộp thuế xuất khẩu (nếu có) đối với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ theo đúng quy định pháp luật.
- Yêu cầu về tờ khai hải quan: Việc xử lý thuế chỉ được thực hiện khi có đầy đủ tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ và tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục thông quan.
Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ
Đối với doanh nghiệp mua hàng hóa (đối tác nhập khẩu tại chỗ), nghĩa vụ thuế được quy định cụ thể như sau:
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ, kê khai và nộp đầy đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Trường hợp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất: Nếu hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được doanh nghiệp mua về để tiếp tục làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ được áp dụng chính sách thuế tương ứng với loại hình đăng ký (như miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu nếu đáp ứng đủ điều kiện).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt và thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ: Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ để tránh việc lợi dụng chính sách hoàn thuế, miễn thuế gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
- Thống nhất áp dụng: Đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đồng bộ, đúng đối tượng, đúng quy trình thủ tục hải quan theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4532/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1120/HQĐNa-TXNK ngày 18/6/2018 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc đề nghị hoàn thuế xuất nhập khẩu đối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu sau đó xuất khẩu theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về kiến nghị áp dụng điều kiện về miễn thuế, hoàn thuế đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ từ thời điểm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 có hiệu lực
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm được hoàn thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Căn cứ các quy định nêu trên, từ ngày 01/9/2016 đến nay thì trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh và đã xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nên không đủ điều kiện để được hoàn thuế.
2. Về việc kiến nghị bổ sung, sửa đổi Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất và xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất khẩu tại chỗ của Cục Hải quan Đồng Nai
Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị về chính sách miễn thuế nhập khẩu để gia công theo hình thức XNK tại chỗ để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP cho phù hợp với thực tế.
Trước mắt, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP .
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5286/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá thời hạn 365 ngày do Tổng cục hải quan ban hành
- 2Công văn 370/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3165/GSQL-GQ1 năm 2018 về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3314/GSQL-GQ2 năm 2018 vướng mắc quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 4054/GSQL-GQ4 năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1656/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 1869/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1798/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5286/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá thời hạn 365 ngày do Tổng cục hải quan ban hành
- 6Công văn 370/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Quyết định 1919/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3165/GSQL-GQ1 năm 2018 về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 3314/GSQL-GQ2 năm 2018 vướng mắc quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 11Công văn 4054/GSQL-GQ4 năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 1656/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 1869/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 1798/TCHQ-TXNK năm 2022 về xử lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4532/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4532/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
