Công văn 1656/TXNK-CST năm 2019 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng chính sách thuế, đặc biệt là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với loại hình giao dịch đặc thù này.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn xử lý thuế
Văn bản tập trung làm rõ các trường hợp hàng hóa được mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, hoặc giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao nhận hàng hóa tại Việt Nam (gọi chung là xuất nhập khẩu tại chỗ). Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:
- Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất xuất khẩu, gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài.
- Các doanh nghiệp nội địa thực hiện nhập khẩu tại chỗ sản phẩm để tiếp tục sản xuất hoặc tiêu dùng.
- Cơ quan hải quan các cấp chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và áp dụng chính sách thuế đối với tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Công văn 1656/TXNK-CST nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định nghĩa vụ thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu đối với hàng hóa giao dịch tại chỗ:
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ phải tuân thủ đầy đủ các quy định về chính sách thuế xuất khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Nếu mặt hàng thuộc danh mục chịu thuế xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định pháp luật.
- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được coi là hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào thị trường nội địa, do đó người nhập khẩu tại chỗ phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu có) theo đúng quy định áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường.
- Việc xác định trị giá tính thuế, thuế suất và thời điểm tính thuế được thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Chính sách miễn thuế, hoàn thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1656/TXNK-CST là hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm cuối cùng lại được xuất khẩu tại chỗ:
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó sản phẩm sản xuất ra được xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, chính sách miễn thuế nhập khẩu được áp dụng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý hải quan và thực tế sản xuất.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được việc đưa nguyên liệu vào sản xuất thực tế và sản phẩm đã được giao cho đối tác nhập khẩu tại chỗ theo đúng chỉ định của phía nước ngoài.
- Đối với các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế hoặc có sự thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai nộp thuế bổ sung và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về quản lý thuế.
- Yêu cầu về thủ tục hải quan và hồ sơ minh chứng
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các đơn vị hải quan và doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các thủ tục sau:
- Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ phải thể hiện rõ chứng từ chỉ định giao hàng của thương nhân nước ngoài, hóa đơn thương mại, và tờ khai hải quan đối ứng (tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ phải khớp đúng về thông tin hàng hóa).
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm phối hợp, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất và tờ khai nhập để đảm bảo hàng hóa thực tế đã được giao nhận và áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1656/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Cần Thơ.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 2306/HQCT-NV ngày 26/12/2018 của Cục Hải quan TP. Cần Thơ về việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trả lại từ tờ khai xuất khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan:
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan thì:
Mã loại hình A31: Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại: Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồm trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu của DNCX.
Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Giấy Lee&Man Việt Nam mở tờ khai nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu được trả lại từ tờ khai xuất khẩu tại chỗ có thể sử dụng mã loại hình A31
2. Về thuế nhập khẩu, thuế GTGT:
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 thì xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính bổ sung điểm g khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“g) Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”
Căn cứ các quy định nêu trên thì hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu, không phải nộp thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì phải nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với phần nguyên liệu đã nhập khẩu ban đầu.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Cần Thơ nghiên cứu hướng dẫn nêu trên để thực hiện.
Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Cục Hải quan TP. Cần Thơ được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4532/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4054/GSQL-GQ4 năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1282/TCHQ-PC năm 2019 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 475/QĐ-KTNN năm 2019 về Đề cương kiểm toán chuyên đề quản lý thu thuế xuất nhập khẩu do Kiểm toán nhà nước ban hành
- 6Công văn 706/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 4175/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 4377/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8Công văn 4532/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4054/GSQL-GQ4 năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1282/TCHQ-PC năm 2019 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Quyết định 475/QĐ-KTNN năm 2019 về Đề cương kiểm toán chuyên đề quản lý thu thuế xuất nhập khẩu do Kiểm toán nhà nước ban hành
- 13Công văn 706/GSQL-GQ2 năm 2019 vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 14Công văn 4175/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 15Công văn 4377/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1656/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1656/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
