Giới thiệu về Công văn 4112/GSQL-GQ4 năm 2019
Công văn 4112/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết cho các Cục Hải quan địa phương nhằm thống nhất áp dụng quy định, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 4112/GSQL-GQ4
1. Xử lý các khác biệt nhỏ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Các lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các khác biệt này không gây ra nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Đối với sự khác biệt về mã số HS trên C/O so với mã số HS trên tờ khai hải quan: Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O nếu hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa ghi trên C/O.
2. Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing), Công văn yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra kỹ thông tin thể hiện trên C/O. Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được khai báo rõ ràng trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể.
- Trị giá hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải phù hợp với các chứng từ giao dịch khác và không được mâu thuẫn với thông tin về lượng hàng, mô tả hàng hóa trên C/O nhằm tránh các gian lận về trị giá và xuất xứ.
3. Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O trên chứng từ giấy với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký và con dấu đã được các nước thành viên thông báo chính thức.
- Trường hợp chữ ký hoặc con dấu có sự khác biệt hoặc không nằm trong danh sách dữ liệu đã được cập nhật, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định thương mại tự do liên quan. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng có thể được giải tỏa hoặc thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN.
4. Hướng dẫn về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
- C/O giáp lưng phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước trung gian dựa trên C/O gốc của nước xuất khẩu đầu tiên.
- Thông tin trên C/O giáp lưng phải đảm bảo tính liên kết chặt chẽ với C/O gốc về mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng và các thông tin định danh khác. Quy trình kiểm tra tính hợp lệ của C/O giáp lưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản quy định tại Hiệp định thương mại tự do tương ứng mà Việt Nam là thành viên.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 4112/GSQL-GQ4 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn thủ tục hành chính tại cửa khẩu. Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận khác biệt nhỏ và hướng dẫn cụ thể về hóa đơn bên thứ ba giúp giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa, tránh tình trạng ách tắc hàng hóa không đáng có. Đồng thời, văn bản cũng nâng cao tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2685/HQHCM-GSQL ngày 16/9/2019 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015; Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định về việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Bản ghi nhớ ký ngày 29 tháng 8 năm 2012 giữa các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a tại Xiêm-Riệp, Vương quốc Cam-pu-chia về thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 (sau đây viết tắt là Bản ghi nhớ).
Theo quy định tại Điều 3 Biên bản ghi nhớ giữa các quốc gia thành viên thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 thì “Trong thời gian thực hiện Dự án thí điểm thứ hai, các quốc gia thành viên tham gia dự án sẽ cho phép hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia thành viên khác được hưởng các ưu đãi thuế quan nêu trong Điều 19 của thỏa thuận, khi xuất trình một trong các chứng từ sau:
a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
b) Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ theo quy định tại Phụ lục của Biên bản ghi nhớ”
Căn cứ theo quy định nêu trên thì dự án tự chứng nhận xuất xứ số 2 chỉ cho phép hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia thành viên khác quy định tại Biên bản ghi nhớ giữa các quốc gia thành viên thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2. Vì vậy, trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ khu chế xuất vào nội địa (doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất) không đáp ứng quy định tại Biên bản ghi nhớ giữa các quốc gia thành viên thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2, cơ quan hải quan không có cơ sở xem xét chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh được biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1301/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 2774/GSQL-GQ4 năm 2018 hướng dẫn cách thể hiện ngôn ngữ tiếng Anh khi từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 2296/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3906/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Thông tư 47/2020/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19) do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 116/GSQL-GQ4 năm 2021 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 1301/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Thông tư 27/2017/TT-BCT về sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-BCT quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 2774/GSQL-GQ4 năm 2018 hướng dẫn cách thể hiện ngôn ngữ tiếng Anh khi từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 2296/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3906/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Thông tư 47/2020/TT-BTC quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona (COVID-19) do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 116/GSQL-GQ4 năm 2021 vướng mắc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 4112/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4112/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Trần Đức Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
