Tổng quan về Công văn 2296/GSQL-GQ4 năm 2019
Công văn 2296/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2296/GSQL-GQ4
1. Hướng dẫn về tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
- Đối với các trường hợp C/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử (đặc biệt là C/O Form D từ các nước ASEAN như Singapore): Cục Giám sát quản lý hướng dẫn chấp nhận các chứng từ này nếu thông tin có thể tra cứu, đối chiếu được trên hệ thống thông tin chính thức của nước cấp hoặc hệ thống một cửa quốc gia.
- Chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký đã được đăng ký và thông báo bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ
- Các lỗi khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật như: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước bao bì hoặc đơn vị đo lường giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu không có nghi ngờ về tính trung thực và xuất xứ của lô hàng thì tiến hành chấp nhận C/O cho doanh nghiệp.
3. Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu): C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba tại các ô tương ứng (ví dụ: Ô số 7 và Ô số 10 trên C/O Form D).
- Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O. Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ trên C/O theo đúng quy định của hiệp định thương mại tự do tương ứng.
4. Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa khi có nghi ngờ
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật, không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ngay lập tức.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2296/GSQL-GQ4 đóng vai trò tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hải quan liên quan đến xuất xứ hàng hóa, giảm thiểu thời gian thông quan cho doanh nghiệp nhập khẩu. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan tại các chi cục hải quan trên toàn quốc, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong quá trình kiểm tra hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2296/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1187/HQBN-GSQL ngày 17/7/2019 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh về vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015; Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT- BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương quy định về việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Bản ghi nhớ ký ngày 29 tháng 8 năm 2012 giữa các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a tại Xiêm-Riệp, Vương quốc Cam-pu-chia về thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 (sau đây viết tắt là Bản ghi nhớ).
Theo quy định tại Điều 3 Biên bản ghi nhớ giữa các quốc gia thành viên thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 thì “Trong thời gian thực hiện Dự án thí điểm thứ hai, các quốc gia thành viên tham gia dự án sẽ cho phép hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia thành viên khác được hưởng các ưu đãi thuế quan nêu trong Điều 19 của thỏa thuận, khi xuất trình một trong các chứng từ sau:
a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
b) Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ theo quy định tại Phụ lục của Biên bản ghi nhớ”
Căn cứ theo quy định nêu trên thì dự án tự chứng nhận xuất xứ số 2 chỉ cho phép hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia thành viên khác; theo đó, trường hợp nêu tại công văn số 1187/HQBN-NV dẫn trên thì hàng hóa của Công ty TNHH Misumi có chứng từ chứng nhận xuất xứ do đối tác xuất khẩu là Công ty TNHH Sài Gòn Precission cung cấp thuộc cùng một quốc gia không đáp ứng quy định tại Biên bản ghi nhớ quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương; Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày 06/12/2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của Bộ Công Thương. Mẫu dấu và chữ ký của người cấp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ không được Bộ Công Thương cung cấp, do vậy, cơ quan hải quan không có cơ sở để xem xét chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1301/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 2774/GSQL-GQ4 năm 2018 hướng dẫn cách thể hiện ngôn ngữ tiếng Anh khi từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 4993/TCHQ-GSQL năm 2019 về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3906/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4112/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 1301/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Thông tư 27/2017/TT-BCT về sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-BCT quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 2774/GSQL-GQ4 năm 2018 hướng dẫn cách thể hiện ngôn ngữ tiếng Anh khi từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 4993/TCHQ-GSQL năm 2019 về chứng từ chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3906/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 4112/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 2296/GSQL-GQ4 năm 2019 vướng mắc chứng từ chứng nhận xuất xứ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2296/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2019
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
