Giới thiệu về Công văn 3978/TCT-KK năm 2017
Công văn 3978/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 09 năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình và đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình phân loại hồ sơ, kiểm tra điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu, đồng thời tăng cường công tác quản lý rủi ro chống gian lận thuế.
Các nội dung trọng tâm về xử lý hoàn thuế GTGT theo Công văn 3978/TCT-KK
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, phân định rõ ràng giữa diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Đối với các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế để xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ thanh toán và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Áp dụng triệt để hệ thống quản lý rủi ro tự động để đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế, từ đó quyết định hình thức kiểm tra phù hợp, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế.
- Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ quan thuế tập trung kiểm tra điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Yêu cầu kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép xây dựng (nếu có), tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hoặc thuê đất hợp pháp.
- Xác minh tiến độ góp vốn điều lệ của các thành viên sáng lập theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Kiểm tra tính hợp pháp của các hóa đơn mua vào phục vụ dự án đầu tư, đặc biệt là các hóa đơn mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị có giá trị lớn.
- Hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Đối với hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp xuất khẩu, cơ quan thuế phải đối chiếu chặt chẽ giữa tờ khai hải quan đã thông quan với hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo tính hợp lệ, thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của phía nước ngoài (bên mua) sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam (bên bán) mở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của giao dịch xuất khẩu hoặc nguồn gốc hàng hóa, cơ quan thuế chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan để xác minh thực tế xuất khẩu, hoặc gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan thuế nước sở tại thông qua các hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế và xử lý vi phạm
- Đối với các hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", cơ quan thuế phải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn của các doanh nghiệp "bỏ trốn", hoặc có hành vi giả mạo hồ sơ xuất khẩu để hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi số tiền thuế đã hoàn, xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt nghiêm khắc.
- Nếu vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự (như trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản), cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế và các phòng ban chuyên môn thực hiện đúng quy trình hoàn thuế, đảm bảo giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định, không để tồn đọng kéo dài gây khó khăn cho dòng vốn của doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nắm rõ các điều kiện, thủ tục hoàn thuế GTGT để chủ động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu.
- Thường xuyên báo cáo Tổng cục Thuế những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết để kịp thời nhận được ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn xử lý thống nhất trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3978/TCT-KK | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục Thuế về việc xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trên hệ thống TMS. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 hướng dẫn hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 31/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
1. Về việc phân quyền chức năng Phê duyệt thẩm định/Hủy phê duyệt thẩm định”, “Phê duyệt Quyết định hoàn/Hủy phê duyệt quyết định hoàn”:
Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và công văn số 3228/TCT-KK ngày 12/8/2014 của Tổng cục Thuế về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quy trình hoàn thuế 905 đã quy định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận trong cơ quan Thuế. Lãnh đạo, cán bộ được phân quyền sử dụng các chức năng “Phê duyệt thẩm định/Hủy phê duyệt thẩm định”, “Phê duyệt Quyết định hoàn/Hủy phê duyệt quyết định hoàn” để kiểm soát hồ sơ hoàn thuế chặt chẽ, đầy đủ, chính xác theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Xử lý đối với trường hợp một hồ sơ đề nghị hoàn có nhiều Quyết định hoàn:
Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan Thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn một phần và một phần chưa đủ điều kiện hoàn cần thanh tra, kiểm tra hoặc chờ kết quả xác minh làm rõ thì:
- Cơ quan Thuế thực hiện giải quyết hoàn ngay đối với số thuế đã đủ điều kiện hoàn và cập nhật đầy đủ vào ứng dụng TMS theo quy định, số thuế chưa đủ điều kiện hoàn cần thanh tra, kiểm tra hoặc chờ kết quả xác minh, hướng dẫn về chính sách sẽ được lưu tại Cột “Số hoàn cần xem xét” tại chức năng 6.2 - Nhập hồ sơ đề nghị/ đề xuất hoàn thuế trên ứng dụng TMS.
- Đối với số thuế còn lại, sau khi có kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc kết quả xác minh nếu đủ điều kiện hoàn thì cơ quan Thuế không yêu cầu người nộp thuế gửi lại hồ sơ đề nghị hoàn mà tự tạo hồ sơ đề nghị hoàn, cập nhật thông tin số hồ sơ gốc của người nộp thuế trên phân hệ QHS, hệ thống hỗ trợ hiển thị thông tin đề nghị hoàn của hồ sơ gốc với số tiền đề nghị hoàn là số tiền đã lưu tại Cột “Số hoàn cần xem xét”. Cơ quan thuế tiếp tục thực hiện xử lý hoàn thuế vào ứng dụng TMS theo quy định.
3. Trường hợp một Quyết định hoàn thuế nhưng chi hoàn cho người nộp thuế theo nhiều Lệnh hoàn thuế:
Cục Thuế thực hiện lập và cập nhật vào hệ thống TMS từng Lệnh hoàn để theo dõi việc chi hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định, số tiền còn lại chưa chi sẽ được thể hiện tại cột “Số tiền thực hoàn còn lại” tại tab “Thông tin lệnh hoàn” của chức năng 6.2 - Nhập hồ sơ đề nghị/ để xuất hoàn thuế trên ứng dụng TMS. Tổng số tiền trên các Lệnh hoàn phải đảm bảo không lớn hơn số tiền trên Quyết định hoàn.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, Cục Thuế liên hệ Tổng cục Thuế (Vụ Kê khai và Kế toán thuế, Cục Công nghệ thông tin) để được hỗ trợ, giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và tổ chức thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5599/TCT-KK năm 2015 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1655/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4067/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị hàng nhập khẩu giảm giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4267/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4203/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn NEFAB Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3957/TCT-KK năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng khi lập hóa đơn điều chỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 905/QĐ-TCT năm 2011 về Quy trình hoàn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3228/TCT-KK năm 2014 về sửa đổi quy trình hoàn thuế kèm theo Quyết định 905/QĐ-TCT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5599/TCT-KK năm 2015 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1401/TCT-KK năm 2016 xử lý khi kê khai điều chỉnh và truy hoàn thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng dự án thuộc đối tượng không kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 31/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1655/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4067/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị hàng nhập khẩu giảm giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4267/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4203/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn NEFAB Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3957/TCT-KK năm 2017 về xử lý thuế giá trị gia tăng khi lập hóa đơn điều chỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3978/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3978/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
