Giới thiệu về Công văn 5599/TCT-KK năm 2015
Công văn 5599/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại cơ quan thuế các cấp. Văn bản tập trung vào việc tăng cường kiểm soát, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật.
1. Phân loại và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hồ sơ hoàn thuế nhằm áp dụng biện pháp quản lý rủi ro phù hợp:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không có dấu hiệu rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế nhanh chóng theo đúng thời hạn quy định.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập dưới 24 tháng, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ hoặc mua bán hàng hóa từ các doanh nghiệp có rủi ro cao về hóa đơn.
2. Công tác xác minh hóa đơn và chứng từ thanh toán
Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế với hóa đơn bán ra của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng trước đó.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Yêu cầu kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Các trường hợp thanh toán bắc cầu, thanh toán đáng ngờ hoặc có sự quay vòng dòng tiền phải được làm rõ trước khi quyết định hoàn thuế.
- Xử lý khi chưa có kết quả xác minh: Đối với các hóa đơn chưa có kết quả xác minh từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên bán, cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế tạm thời chưa tính phần thuế GTGT của các hóa đơn này, chờ kết quả xác minh để xử lý tiếp.
3. Xử lý các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Công văn 5599/TCT-KK quy định biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các hành vi gian lận:
- Tạm dừng hoàn thuế: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đang bị điều tra, hoặc có dấu hiệu bỏ trốn, giải thể, phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an: Khi phát hiện doanh nghiệp có hành vi mua bán hóa đơn giả, sử dụng hóa đơn khống để hợp thức hóa hồ sơ hoàn thuế GTGT, cơ quan thuế có trách nhiệm lập và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp:
- Giám sát chặt chẽ quy trình: Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải trực tiếp chỉ đạo, giám sát toàn bộ quy trình tiếp nhận, phân loại, kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế GTGT.
- Nâng cao trách nhiệm công vụ: Cán bộ thuế thực hiện công tác hoàn thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của kết quả kiểm tra. Nghiêm cấm các hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế trái quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5599/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 3734/CT-KK&KTT ngày 09/11/2015 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 (c) Điều 30 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
" 1. Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:
...c) Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vừa có số tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này "
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 9 công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính về việc quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế GTGT; Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung công văn số 10492/BTC-TCT và công văn số 13822/BTC-TCT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5, Điểm 6 công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:
1. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng ưu tiên chi hoàn thuế theo công văn số 13822/BTC-TCT ngày 02/10/2015 và công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính nêu trên được hoàn thuế nhưng có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ và cơ quan Thuế đã ban hành Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì ngày ghi trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp thuế. Theo đó, thời gian kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước đến ngày người nộp thuế nhận được tiền hoàn thuế không phải tính tiên chậm nộp.
2. Về vấn đề vướng mắc của Cục Thuế liên quan đến:
- Xác định đối tượng không hoàn thuế: Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung công văn số 10492/BTC-TCT và công văn số 13822/BTC-TCT.
- Kê khai thuế đối với dự án đầu tư: Tổng cục Thuế đã có công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 về việc hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Theo đó, đề nghị Cục Thuế căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật thuế hiện hành, các văn bản hướng dẫn nêu trên và hướng dẫn tại công văn này để thực hiện giải quyết theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14949/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8724/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4384/TCT-KK năm 2015 xử lý vướng mắc trong giải quyết đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3978/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 14949/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8724/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10492/BTC-TCT năm 2015 về tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5Công văn 13822/BTC-TCT năm 2015 về quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4384/TCT-KK năm 2015 xử lý vướng mắc trong giải quyết đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 18832/BTC-TCT năm 2015 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung công văn 10492/BTC-TT và 13822/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3978/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5599/TCT-KK năm 2015 về xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5599/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
