Tóm tắt Công văn 4067/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị hàng nhập khẩu giảm giá
Công văn 4067/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được phía nhà cung cấp nước ngoài giảm giá sau khi đã hoàn thành thủ tục thông quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về kê khai, điều chỉnh thuế GTGT đầu vào và các nghĩa vụ thuế liên quan.
- Nguyên tắc xác định thuế GTGT đầu vào khi nhập khẩu
- Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo trị giá hải quan được cơ quan Hải quan xác định tại thời điểm thông quan.
- Số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu (có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu) được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phương án xử lý thuế GTGT khi nhận được khoản giảm giá từ nước ngoài
- Trường hợp được cơ quan Hải quan điều chỉnh trị giá tính thuế: Nếu việc giảm giá hàng hóa dẫn đến việc cơ quan Hải quan đồng ý điều chỉnh giảm trị giá tính thuế hải quan và hoàn trả (hoặc điều chỉnh giảm) số thuế GTGT khâu nhập khẩu đã nộp, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ tương ứng với số thuế được điều chỉnh giảm đó.
- Trường hợp không điều chỉnh trị giá tính thuế hải quan: Nếu cơ quan Hải quan không thực hiện điều chỉnh giảm trị giá tính thuế khâu nhập khẩu (do không thuộc trường hợp được điều chỉnh hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hải quan), doanh nghiệp không phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã nộp ở khâu nhập khẩu. Khoản giảm giá nhận được từ nhà cung cấp nước ngoài được hạch toán vào thu nhập khác hoặc giảm giá vốn hàng bán tùy theo chế độ kế toán áp dụng.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với khoản giảm giá
- Hợp đồng mua bán ngoại thương (hoặc các phụ lục hợp đồng kèm theo) phải có điều khoản quy định rõ ràng về chính sách giảm giá, chiết khấu thương mại hoặc bồi thường do hàng lỗi, hàng kém chất lượng.
- Thư giảm giá (Credit Note) hoặc hóa đơn điều chỉnh giảm giá do nhà cung cấp nước ngoài phát hành gửi cho doanh nghiệp nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thể hiện rõ số tiền thực tế thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài đã được khấu trừ khoản giảm giá theo đúng thỏa thuận.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và các chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu liên quan đến lô hàng được giảm giá.
- Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chủ động phân loại rõ bản chất của khoản giảm giá nhận được (giảm giá thương mại, giảm giá do hàng lỗi, hay chiết khấu thanh toán) để áp dụng đúng cơ chế thuế và hạch toán kế toán phù hợp.
- Việc chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện bắt buộc để chứng minh tính hợp pháp của khoản giảm giá khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4067/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-Net)
Trả lời công văn số 2689/VNPT Net-KTTC ngày 7 tháng 6 năm 2017 của Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-Net) nêu vướng mắc về thuế GTGT đối với giá trị hàng nhập khẩu giảm giá. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Tại Khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
“a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
…”
Tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 về xác định trị giá Hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
“2. Các khoản điều chỉnh trừ:
…
d.1.1) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau đây:
d.1.1.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;
d.1.1.2) Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;
d.1.1.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.
d.1.2) Khoản giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu hàng hóa;”
Tại Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
Căn cứ quy định các quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty Hạ tầng mạng nhập khẩu máy móc thiết bị được giảm giá theo hợp đồng:
- Nếu khoản giảm giá thuộc trường hợp được giảm giá theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì Tổng Công ty được điều chỉnh giảm giá tính thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với số thuế GTGT Tổng công ty đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp (do được giảm giá) thì Tổng công ty đề nghị Cơ quan Hải quan giải quyết hoàn trả theo quy định tại Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
- Nếu khoản giảm giá không thuộc các trường hợp được điều chỉnh giảm giá tính thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC nêu trên, Tổng công ty đã thực hiện tính, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trên giá trị máy móc thiết bị chưa giảm giá theo đúng quy định về xác định giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu hiện hành thì Tổng công ty căn cứ chứng từ thuế GTGT đã nộp khâu nhập khẩu để thực hiện khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Hạ tầng mạng (VNPT-Net) được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3978/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4042/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xét nghiệm giải phẫu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4299/TCT-CS năm 2017 trả lời vướng mắc về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5472/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng chiết khấu, giảm giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3978/TCT-KK năm 2017 xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4042/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xét nghiệm giải phẫu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4299/TCT-CS năm 2017 trả lời vướng mắc về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5472/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng chiết khấu, giảm giá do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4067/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị hàng nhập khẩu giảm giá do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4067/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
