Giới thiệu về Công văn 4014/TCT-CS năm 2017
Công văn 4014/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế khi phát sinh các dự án đầu tư mới, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4014/TCT-CS
- Quy định về đối tượng kê khai thuế GTGT dự án đầu tư
- Áp dụng đối với người nộp thuế là doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế riêng.
- Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào
- Trường hợp dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (Mẫu số 01/GTGT) của trụ sở chính.
- Trường hợp sau khi bù trừ mà số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Nếu chưa thành lập Ban quản lý dự án hoặc chi nhánh tại địa phương đó, trụ sở chính thực hiện kê khai và nộp tờ khai Mẫu số 02/GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, sau đó thực hiện bù trừ và hoàn thuế theo quy định hiện hành.
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng đăng ký theo mã số thuế của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí phát sinh của dự án đầu tư phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư, đảm bảo việc phân bổ và bù trừ thuế đúng quy định.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm giám sát, đối chiếu chặt chẽ số liệu giữa tờ khai Mẫu số 01/GTGT và Mẫu số 02/GTGT nhằm ngăn ngừa việc kê khai trùng lặp hoặc hoàn thuế sai đối tượng, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền thông qua cơ chế bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với nghĩa vụ thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại. Điều này giúp giảm bớt áp lực tài chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu, đồng thời chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế các cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4014/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Nghệ An; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 100 CV/CT ngày 23/6/2017 của Công ty TNLEH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An về việc kê khai thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 2b Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;”
- Tại Điểm 1a Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;”
- Tại Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định như sau:
“Điều 3
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.”
- Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT như sau:
“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.
…”
- Tại khoản 4 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.”
- Tại tiết a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên: Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.
Trường hợp quy trình sản xuất có hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không phải lập hóa đơn GTGT.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An căn cứ các hướng dẫn nêu trên và tình hình tổ chức sản xuất thực tế tại Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Nghệ An và Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1005/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3194/TCT-KK năm 2017 chuyển kê khai thuế giá trị gia tăng của chi nhánh về trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3235/TCT-CS năm 2017 về kê khai trên tờ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3932/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4067/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị hàng nhập khẩu giảm giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7506/BNN-TCLN năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với động vật hoang dã đã nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1005/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3194/TCT-KK năm 2017 chuyển kê khai thuế giá trị gia tăng của chi nhánh về trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3235/TCT-CS năm 2017 về kê khai trên tờ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3932/TCT-KK năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4067/TCT-DNL năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với giá trị hàng nhập khẩu giảm giá do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 7506/BNN-TCLN năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với động vật hoang dã đã nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4014/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
