Tóm tắt Công văn 3235/TCT-CS năm 2017 về kê khai trên tờ khai thuế giá trị gia tăng
Công văn 3235/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên tờ khai thuế GTGT khi người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hoặc điều chỉnh số liệu theo kết luận, quyết định của cơ quan thuế.
1. Nguyên tắc kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý số liệu khi người nộp thuế tự phát hiện sai sót và thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT:
- Khi người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai sót, người nộp thuế không được tự ý điều chỉnh lại số liệu của các kỳ tiếp theo một cách trực tiếp trên tờ khai chính thức của các kỳ đó.
- Số liệu chênh lệch tăng hoặc giảm do khai bổ sung phải được kê khai vào các chỉ tiêu điều chỉnh tương ứng trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế hiện tại (kỳ phát hiện sai sót và nộp hồ sơ khai bổ sung).
- Cụ thể, số thuế GTGT điều chỉnh tăng số thuế được khấu trừ sẽ được kê khai vào Chỉ tiêu [38] (Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước) trên tờ khai 01/GTGT của kỳ hiện tại.
- Số thuế GTGT điều chỉnh giảm số thuế được khấu trừ sẽ được kê khai vào Chỉ tiêu [37] (Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước) trên tờ khai 01/GTGT của kỳ hiện tại.
2. Kê khai điều chỉnh theo kết luận, quyết định của cơ quan thuế
Đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và có kết luận, quyết định xử lý về thuế làm ảnh hưởng đến số thuế GTGT còn được khấu trừ:
- Người nộp thuế căn cứ vào quyết định xử lý, kết luận thanh tra, kiểm tra để thực hiện kê khai điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế nhận được quyết định, kết luận (không thực hiện khai bổ sung lại các kỳ trước đó đã được thanh tra, kiểm tra).
- Trường hợp kết luận thanh tra, kiểm tra làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước, người nộp thuế phải kê khai giảm số thuế được khấu trừ tương ứng vào Chỉ tiêu [37] trên tờ khai thuế GTGT của kỳ nhận được kết luận.
- Trường hợp kết luận thanh tra, kiểm tra làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ, người nộp thuế thực hiện kê khai tăng vào Chỉ tiêu [38] trên tờ khai thuế GTGT của kỳ nhận được kết luận.
3. Ý nghĩa và lưu ý đối với người nộp thuế
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 3235/TCT-CS giúp doanh nghiệp đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro pháp lý:
- Đảm bảo tính liên tục và khớp đúng của Chỉ tiêu [22] (Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang) với Chỉ tiêu [43] (Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau) của kỳ trước đó trên tờ khai thuế GTGT.
- Hạn chế việc tự ý sửa đổi số liệu đầu kỳ trên tờ khai thuế GTGT, điều có thể dẫn đến việc bị hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế cảnh báo lỗi hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế.
- Người nộp thuế cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ khai bổ sung, giải trình kèm theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS) và các quyết định, kết luận của cơ quan thuế để phục vụ công tác giải trình, quyết toán thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3235/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
(Đ/c: số 844 đường La Thành, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 613/VTVcab-CV ngày 18/5/2017 của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam về chính sách thuế. Căn cứ ý kiến của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 65062/CT-TTHT ngày 18/10/2016 và cuộc họp ngày 05/7/2017 tại Văn phòng Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
…
n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”
Căn cứ hướng dẫn trên và hồ sơ gửi kèm tại công văn số 613/VTVcab-CV ngày 18/5/2017, Tổng cục Thuế thống nhất với hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 65062/CT-TTHT ngày 18/10/2016: trường hợp Tổng công ty Truyền hình cáp Việt Nam ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với các đối tác để cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng không thành lập pháp nhân, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và đã kê khai toàn bộ nghĩa vụ thuế GTGT của hoạt động hợp tác thì khi phân chia doanh thu và chi phí không bao gồm thuế GTGT, các bên không phải lập hóa đơn mà lập chứng từ thu, chi và không phải kê khai trên tờ khai thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1030/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với tờ khai chuyển mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 3805/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc tờ khai nợ thuế, được mang hàng về bảo quản nhưng chưa thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2195/TCT-KK năm 2017 thay đổi quy tắc hạch toán tờ khai thuế giá trị gia tăng, ban hành sổ thuế mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1030/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với tờ khai chuyển mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 3805/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc tờ khai nợ thuế, được mang hàng về bảo quản nhưng chưa thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2195/TCT-KK năm 2017 thay đổi quy tắc hạch toán tờ khai thuế giá trị gia tăng, ban hành sổ thuế mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4014/TCT-CS năm 2017 kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3235/TCT-CS năm 2017 về kê khai trên tờ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3235/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
