Tóm tắt Công văn 3823/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 3823/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 10 năm 2021 hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 nhằm hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí cách ly y tế
Công văn hướng dẫn rõ ràng về việc xử lý thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch cho người lao động (bao gồm cả lao động Việt Nam và chuyên gia nước ngoài):
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly y tế tại khách sạn, chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh đến nơi cách ly, chi phí xét nghiệm COVID-19 và các chi phí sinh hoạt thiết yếu khác phục vụ cho việc cách ly do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động khi thực hiện yêu cầu cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh việc cách ly là bắt buộc theo quy định phòng chống dịch.
2. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí xét nghiệm COVID-19
Để đảm bảo an toàn sản xuất và tuân thủ quy định phòng dịch, nhiều doanh nghiệp đã tự chi trả chi phí xét nghiệm cho nhân viên:
- Quy định về thuế TNCN: Khoản chi phí xét nghiệm COVID-19 cho người lao động do doanh nghiệp thanh toán hoặc chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Ý nghĩa chính sách: Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp chủ động thực hiện các biện pháp tầm soát dịch bệnh tại nơi làm việc.
3. Chi phí ăn, ở và sinh hoạt theo phương án "3 tại chỗ"
Trong giai đoạn thực hiện giãn cách xã hội, phương án sản xuất "3 tại chỗ" (ăn tại chỗ, ở tại chỗ, sản xuất tại chỗ) được áp dụng rộng rãi:
- Khoản chi không chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí mua sắm nhu yếu phẩm, chi phí tiền ăn, tiền ở, đồ dùng sinh hoạt cá nhân phục vụ cho người lao động ở lại doanh nghiệp để thực hiện phương án "3 tại chỗ" hoặc "1 cung đường, 2 điểm đến" được xác định là khoản chi trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, các khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ phương án sản xuất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận, cùng với các hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
4. Chi phí trang bị khẩu trang, nước sát khuẩn và đồ bảo hộ
Các khoản chi nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động tại nơi làm việc được quy định như sau:
- Quy định áp dụng: Khoản tiền doanh nghiệp chi để mua khẩu trang, nước sát khuẩn, kính chống giọt bắn, quần áo bảo hộ phát cho người lao động sử dụng trong quá trình làm việc được coi là chi phí bảo hộ lao động, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
5. Đánh giá tác động của chính sách
Công văn 3823/TCT-DNNCN mang tính kịp thời và nhân văn sâu sắc, tháo gỡ nhiều vướng mắc về thuế cho doanh nghiệp và người lao động trong giai đoạn khó khăn do đại dịch. Việc miễn thuế TNCN đối với các khoản chi phí phòng chống dịch giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư cho công tác an toàn sinh học, bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì chuỗi cung ứng sản xuất liên tục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3823/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Kết nối nhân tài
(33 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số CV1005/2021/TNCN ngày 27/05/2021 của Công ty Cổ phần Kết nối nhân tài đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết g.5, khoản 2, Điều 2; tiết i, khoản 1, Điều 3 và khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.”
“Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
...i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
...b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
...Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
- Khoản thu nhập từ khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do Công ty chi trả phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại tiết g.5, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
- Khoản thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp người lao động của công ty là cá nhân cư trú và Công ty chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên cho người lao động ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng hoặc chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động. Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Kết nối nhân tài được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 459/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 811/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp, thu nhập được nhận từ Quỹ hưu trí tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2654/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4102/TCT-DNNCN năm 2021 về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 668/TCT-TNCN năm 2018 hướng dẫn về khoản phí bảo hiểm đóng tại nước ngoài được trừ vào thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1324/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thưởng của các cá nhân, tổ chức cho đội tuyển bóng đá U23 Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2250/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của nhóm cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2512/TCT-CS năm 2018 về tính vào chi phí hợp lý đối với khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2520/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5163/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2414/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 459/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 811/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp, thu nhập được nhận từ Quỹ hưu trí tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2654/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4102/TCT-DNNCN năm 2021 về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 668/TCT-TNCN năm 2018 hướng dẫn về khoản phí bảo hiểm đóng tại nước ngoài được trừ vào thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1324/TCT-TNCN năm 2018 về hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thưởng của các cá nhân, tổ chức cho đội tuyển bóng đá U23 Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2250/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của nhóm cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2512/TCT-CS năm 2018 về tính vào chi phí hợp lý đối với khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2520/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5163/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2414/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3823/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3823/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
