Công văn 2512/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn về việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nộp thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các điều kiện và thủ tục cần thiết để hợp pháp hóa khoản chi phí này.
Nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với thuế TNCN nộp thay
Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN hiện hành, các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trả cho người lao động về nguyên tắc được tính vào chi phí hợp lý nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với khoản thuế TNCN nộp thay, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương trả cho người lao động là lương không bao gồm thuế (lương Net): Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thay thuế TNCN cho người lao động. Khoản thuế TNCN nộp thay này được coi là một phần chi phí tiền lương, tiền công và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp hợp đồng lao động quy định tiền lương trả cho người lao động là lương đã bao gồm thuế (lương Gross): Người lao động tự chịu trách nhiệm đối với khoản thuế TNCN của mình. Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN từ lương của người lao động để nộp vào ngân sách nhà nước. Khoản thuế này đã nằm trong chi phí tiền lương tổng thể của doanh nghiệp nên không phát sinh khoản chi nộp thay riêng biệt được trừ.
Các điều kiện bắt buộc để tính thuế TNCN nộp thay vào chi phí hợp lý
Để khoản thuế TNCN nộp thay được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Quy định rõ ràng trong hồ sơ lao động: Khoản thuế TNCN nộp thay phải được ghi nhận cụ thể tại một trong các văn bản của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán hợp lệ: Doanh nghiệp phải có chứng từ nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ khấu trừ thuế) thể hiện rõ số thuế đã nộp thay cho người lao động.
- Quy đổi thu nhập (Gross-up): Khi tính thuế TNCN đối với trường hợp nhận lương Net, doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi thu nhập không bao gồm thuế sang thu nhập làm căn cứ tính thuế để xác định đúng số thuế TNCN phải nộp thay.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi áp dụng
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 2512/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế và tránh các rủi ro bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động hiện tại, đảm bảo ghi rõ cụm từ thể hiện doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thay thuế TNCN hoặc lương chi trả là lương Net (không bao gồm thuế).
- Đảm bảo việc kê khai và quyết toán thuế TNCN hàng năm được thực hiện đồng bộ với việc hạch toán chi phí thuế TNDN.
- Tránh việc thỏa thuận miệng hoặc quy định không rõ ràng dẫn đến việc cơ quan thuế từ chối ghi nhận chi phí do thiếu cơ sở pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2512/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty 4 Oranges Co., LTD
(Địa chỉ: lô C-02-1, KCN Đức Hòa 1, ấp 5, xã Đức Hòa Đông, H. Đức Hòa, tỉnh Long An)
Tổng cục Thuế nhận được nhận được công văn số 16/2017/CV-KETO ngày 26/12/2017 của Công ty 4 Oranges về việc tính vào chi phí hợp lý đối với khoản thuế TNCN nộp thay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.
Theo trình bày của Công ty tại công văn số 16/2017/CV-KETO nêu trên: Công ty có quy định rõ việc nộp thay thuế TNCN cho người trúng thưởng trong các thể lệ chương trình khuyến mại đăng ký với Sở Công thương/Bộ Công thương. Theo đó, trường hợp nếu chương trình khuyến mại của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật về thương mại, thực tế Công ty có nộp thay phần thuế TNCN của các cá nhân trúng thưởng đồng thời giá trị mà người trúng thưởng nhận được không bao gồm phần thuế TNCN do Công ty cam kết nộp thay; Công ty có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi nộp thay thuế TNCN cho cá nhân trúng thưởng nêu trên.
Đề nghị Công ty Công ty 4 Oranges căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện chính sách thuế theo đúng quy định./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2532/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3823/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4910/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2532/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3823/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4910/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân cung cấp dịch vụ không thường xuyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2512/TCT-CS năm 2018 về tính vào chi phí hợp lý đối với khoản thuế thu nhập cá nhân nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2512/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
