Tổng quan về Công văn 2414/TCT-DNNCN năm 2022
Công văn 2414/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chi phí cách ly phòng dịch Covid-19, chi phí xét nghiệm và tiền vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc.
Chính sách thuế TNCN đối với chi phí cách ly và xét nghiệm Covid-19
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí phát sinh do yêu cầu phòng chống dịch bệnh:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly và chi phí xét nghiệm Covid-19 cho các chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam, nếu các khoản chi này do công ty chi trả thay nhằm thực hiện theo đúng quy định bắt buộc về phòng chống dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và thể hiện rõ nội dung chi trả cho việc cách ly, xét nghiệm theo đúng quy định phòng dịch của cơ quan y tế hoặc chính quyền địa phương.
Chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay và các khoản lợi ích khác
Đối với các khoản chi phí mang tính chất phúc lợi cá nhân hoặc không thuộc phạm vi bắt buộc phòng dịch, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Chi phí vé máy bay nhập cảnh: Trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay cho người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc, khoản chi này được xác định là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả cho người nộp thuế. Do đó, khoản chi phí vé máy bay này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Các khoản chi trả hộ khác: Các khoản chi phí đưa đón cá nhân (trừ trường hợp đưa đón tập thể từ nơi ở đến nơi làm việc) và chi phí tiền nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động cũng phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân loại chứng từ rõ ràng: Doanh nghiệp cần tách biệt rõ ràng giữa chi phí cách ly bắt buộc theo quy định phòng dịch (được miễn thuế TNCN) và chi phí vé máy bay, đi lại cá nhân (phải chịu thuế TNCN).
- Hoàn thiện hồ sơ minh chứng: Chuẩn bị đầy đủ quyết định tiếp nhận lao động nước ngoài, hợp đồng lao động, văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan y tế có thẩm quyền, cùng với hóa đơn tài chính hợp lệ từ cơ sở cách ly.
- Khấu trừ thuế đúng quy định: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động đối với các khoản lợi ích chịu thuế phát sinh từ tiền lương, tiền công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2414/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Ông Arata Hori.
(Phòng 903B, Tòa Sun Red River, 23 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản vướng mắc ngày 07/6/2022 của Ông Arata Hori về cách kê khai thuế thu nhập cá nhân trong năm 2021. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Điều 1. Người nộp thuế
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
…
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
Tại điểm b.2 khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
…
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)...”
Tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 6. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
…
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Arata Hori là người nước ngoài được cử sang làm việc tại Việt Nam trong thời hạn 05 năm theo Hợp đồng phái cử thì ông Arata Hori kê khai, tính thuế TNCN đối với các tờ khai thuế TNCN trong năm 2021 theo biểu lũy tiến từng phần.
Trường hợp trong năm dương lịch, ông Arata Hori có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên của ông Arata Hori được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
Tổng cục Thuế thông báo để ông Arata Hori được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 459/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2654/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3823/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4190/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về việc phân bổ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4554/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1810/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 459/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2654/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3823/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4190/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân về việc phân bổ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4554/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1810/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2414/TCT-DNNCN năm 2022 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2414/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
