Công văn 327/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 01 năm 2019 hướng dẫn về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư, đặc biệt tập trung vào các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Căn cứ pháp lý áp dụng- Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định số 100/2016/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.
Công văn làm rõ nguyên tắc xét hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
- Điều kiện được hoàn thuế: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chỉ được hoàn thuế GTGT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về vốn pháp định, giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc các văn bản chấp thuận khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trường hợp không được hoàn thuế: Nếu dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư nhưng chưa được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư kinh doanh có điều kiện thì chưa đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT dưới dạng dự án đầu tư.
- Phương án xử lý số thuế chưa được hoàn: Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được hoàn do chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh sẽ được doanh nghiệp tiếp tục kết chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ, hoặc theo dõi cho đến khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý theo quy định để được xem xét hoàn thuế.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ hoàn thuế. Đồng thời, doanh nghiệp phải chủ động cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện kinh doanh có điều kiện khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra, đối chiếu thực tế hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp với các quy định pháp luật chuyên ngành để quyết định việc hoàn thuế GTGT đúng đối tượng, đúng chế độ và tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 327/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4665/CT-KTT2 ngày 16/8/2018 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về hoàn thuế GTGT đối với gói thầu thiết kế, cung cấp, xây dựng ống khói cho Dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 của nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT thì:
“5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết”;
Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện hoàn thuế thì:
“1. Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau”.
Căn cứ các quy định trên và tình hình thực tế tại doanh nghiệp, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận nghiên cứu và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 328/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 333/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 334/TCT-CS năm 2019 đính chính công văn 5125/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 31/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 70/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 32/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 37/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 43/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 455/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 551/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 564/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3826/TCT-PC năm 2018 khởi kiện hành chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 328/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 333/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 334/TCT-CS năm 2019 đính chính công văn 5125/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 31/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 70/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 32/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 37/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 43/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 455/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 551/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 564/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3826/TCT-PC năm 2018 khởi kiện hành chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 327/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 327/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
