Tóm tắt Công văn 43/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 43/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế GTGT.
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế.
- Doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho dự án đầu tư.
- Có số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
2. Phân biệt chính sách hoàn thuế giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng chính sách hoàn thuế đối với từng loại hình dự án đầu tư nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện:
- Đối với dự án đầu tư mới: Được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định nếu đáp ứng đủ điều kiện về số thuế tối thiểu (300 triệu đồng) và các thủ tục pháp lý liên quan.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Kể từ ngày Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở kinh doanh đang hoạt động không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo diện dự án đầu tư. Số thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư mở rộng phải được kê khai, bù trừ chung với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện và chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp (nếu chưa khấu trừ hết).
3. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về quy trình kê khai và bù trừ thuế đối với dự án đầu tư như sau:
- Cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Chỉ sau khi thực hiện bù trừ mà số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết vẫn còn từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
4. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định hiện hành bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Dương; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10932/CT-THNVDT ngày 19/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên khoáng sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định thuế suất 0%;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn thuế suất 0%.
Tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn đối tượng không chịu thuế như sau:
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên, trừ một số trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
…
c) Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu.
d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định.
Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác mà quy trình sản xuất sản phẩm chưa đủ cơ sở xác định là sản phẩm khác thì Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thuế để phối hợp với các Bộ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 327/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 328/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 332/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 43/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 43/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
