Giới thiệu về Công văn 70/TCT-CS năm 2019
Công văn 70/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 08 tháng 01 năm 2019 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc có sự thay đổi trong quá trình thực hiện.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 70/TCT-CS năm 2019
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, có đầy đủ hồ sơ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác.
- Quy định hoàn thuế đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trường hợp dự án đầu tư đã đi vào hoạt động nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa có văn bản chấp thuận, cho phép kinh doanh thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư sẽ không được hoàn thuế GTGT mà chỉ được kết chuyển để khấu trừ tiếp theo quy định.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư chuyển nhượng hoặc thay đổi chủ sở hữu
- Trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi về chủ đầu tư hoặc chuyển nhượng một phần/toàn bộ dự án cho đơn vị khác, việc bàn giao số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn phải tuân thủ đúng thủ tục bàn giao tài sản và nghĩa vụ thuế.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc đề nghị hoàn thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
- Nguyên tắc phân bổ và kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và dự án đầu tư mới, thuế GTGT đầu vào dùng chung không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo hướng dẫn cụ thể của pháp luật thuế GTGT hiện hành để đảm bảo tính chính xác khi đề nghị hoàn thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 70/TCT-CS năm 2019 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng tình trạng pháp lý của dự án, đặc biệt là các điều kiện về giấy phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện để tránh rủi ro bị từ chối hoàn thuế hoặc bị truy thu thuế sau thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2430/CT-KTrT ngày 18/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.” ”
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định về hoàn thuế GTGT:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
...
2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, tại thời điểm kiểm tra trước hoàn thuế, dự án của Công ty TNHH Transon Việt Nam đã có đầy đủ hồ sơ theo quy định về pháp luật đầu tư, pháp luật về xây dựng và đất đai; đồng thời có đầy đủ hóa đơn, chứng từ đáp ứng được các điều kiện quy định tại các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý Cục Thuế tỉnh Hòa Bình nêu tại công văn số 2430/CT-KTrT về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
Cục Thuế tỉnh Hòa Bình có trách nhiệm trao đổi với cơ quan quản lý chuyên ngành xem xét mức độ sai phạm để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hòa Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 327/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 328/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 332/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 70/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 70/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
