Giới thiệu về Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021
Công văn 3091/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và người nộp thuế liên quan đến việc tính tiền chậm nộp đối với khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật quản lý thuế đối với các khoản thu nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nội dung hướng dẫn chi tiết tại Công văn 3091/TCT-QLN
Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên hệ thống pháp luật về đất đai, trồng trọt và quản lý thuế hiện hành:
- Xác định nghĩa vụ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật. Khoản thu này được xác định là một dạng nghĩa vụ tài chính nộp vào ngân sách nhà nước.
- Căn cứ tính tiền chậm nộp: Trường hợp người sử dụng đất chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa so với thời hạn quy định tại thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì phải nộp tiền chậm nộp. Việc tính tiền chậm nộp được áp dụng theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành qua các thời kỳ.
- Xác định thời gian và tỷ lệ tính tiền chậm nộp: Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp tiền theo thông báo cho đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền vào ngân sách nhà nước. Mức tính tiền chậm nộp tuân thủ theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế đối với các khoản thu do cơ quan thuế quản lý.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan: Công văn yêu cầu cơ quan thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác diện tích đất, số tiền phải nộp, thời hạn nộp và thực hiện các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế thu hồi nợ đọng theo đúng quy trình quản lý nợ thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 3091/TCT-QLN mang lại nhiều giá trị pháp lý và thực tiễn thiết thực:
- Tháo gỡ các vướng mắc, chồng chéo giữa pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý thuế trong việc xử lý hành vi chậm nộp nghĩa vụ tài chính.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được tập trung kịp thời, đầy đủ, phục vụ cho công tác bảo vệ, tái tạo và phát triển quỹ đất trồng lúa của quốc gia.
- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3091/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2114/CTTVI-NVDTPC ngày 01/7/2021 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế và thông báo nộp thuế. Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cơ quan tài chính địa phương tính và thông báo bằng văn bản gửi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Cục Thuế tỉnh Trà Vinh căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để đề xuất là không phù hợp;
- Tại điểm b, d khoản 2 Điều 5 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế đã quy định nội dung quản lý thuế đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
- Tại khoản 4 Điều 5a Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 62/2019/TT-BTC ngày 11/07/2019 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa đã quy định trách nhiệm nộp tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của người được giao đất cho thuê đất;
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp quá thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan tài chính địa phương mà người được nhà nước giao đất, cho thuê đất chưa nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thì sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền vào NSNN: thực hiện theo quy định tại điều 59 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Trà Vinh biết và triển khai thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1752/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5310/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5407/TCT-KK năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 444/TCT-DNL năm 2018 về việc thu tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1663/TCT-CS năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2924/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn nội dung liên quan đến xác định chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 3848/TCT-QLN năm 2022 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án Khu nhà ở đô thị Sơn Hà tại xã Nghi Liên, thành phố Vinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 1490/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Đề án "Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 4951/TCT-CS năm 2022 về tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2612/TCT-CS năm 2023 tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Công văn 1752/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5310/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5407/TCT-KK năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Công văn 444/TCT-DNL năm 2018 về việc thu tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1663/TCT-CS năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2924/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn nội dung liên quan đến xác định chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 11Công văn 3848/TCT-QLN năm 2022 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án Khu nhà ở đô thị Sơn Hà tại xã Nghi Liên, thành phố Vinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Quyết định 1490/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Đề án "Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 4951/TCT-CS năm 2022 về tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2612/TCT-CS năm 2023 tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3091/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/08/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
