Tổng quan về Công văn 1663/TCT-CS năm 2017
Công văn 1663/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn cụ thể về việc tính tiền chậm nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương pháp xác định tiền chậm nộp, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về tính tiền chậm nộp theo Công văn 1663/TCT-CS
- Nguyên tắc áp dụng mức tính tiền chậm nộp qua các thời kỳ
- Đối với khoảng thời gian trước ngày 01/07/2016: Tiền chậm nộp được tính theo các mức quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và các văn bản sửa đổi, bổ sung tương ứng (mức 0,05% mỗi ngày hoặc 0,07% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp vượt quá 90 ngày).
- Đối với khoảng thời gian từ ngày 01/07/2016 trở đi: Áp dụng thống nhất mức tính tiền chậm nộp là 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Phương pháp xác định thời gian tính tiền chậm nộp
- Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế (hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế) theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thời hạn này kéo dài cho đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và nộp hồ sơ khai bổ sung, tiền chậm nộp được tính trên số tiền thuế tăng thêm từ ngày tiếp sau hạn nộp của kỳ tính thuế có sai sót đến ngày thực nộp tiền thuế tăng thêm đó.
- Xử lý tiền chậm nộp khi điều chỉnh giảm nghĩa vụ thuế
- Khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và ban hành quyết định điều chỉnh giảm số thuế phải nộp của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng đã tính trước đó.
- Người nộp thuế được hoàn trả hoặc bù trừ số tiền chậm nộp đã nộp thừa (nếu có) vào kỳ nộp thuế tiếp theo theo quy định về xử lý số tiền thuế nộp thừa.
- Các trường hợp không tính hoặc miễn tiền chậm nộp
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp thuế đúng hạn. Trường hợp này không tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc dịch bệnh, tai nạn bất khả kháng khác dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 1663/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính và thu tiền chậm nộp thuế. Việc phân định rõ ràng mốc thời gian trước và sau ngày 01/07/2016 giúp giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp, đồng thời khuyến khích người nộp thuế tự giác kê khai bổ sung và khắc phục sai sót kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1663/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 474/UBND-KT ngày 25/1/2017 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết kiến nghị của Công ty TNHH xử lý chất thải Việt Nam. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 161 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 (hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 156 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01năm 2017 quy định:
"Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép".
Tại Điều 111 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế:
"1. Người bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác."
Tại Điều 35 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“1. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.
…
2. Mức miễn tiền chậm nộp tối đa không quá: giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại do các nguyên nhân nêu tại khoản 1 Điều này; chi phí khám, chữa bệnh đối với trường hợp cá nhân bị bệnh hiểm nghèo.
3. Hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp bao gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó có các nội dung chủ yếu sau: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế; căn cứ đề nghị xử lý miễn tiền chậm nộp; số tiền chậm nộp đề nghị miễn;
b) Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải bổ sung các tài liệu sau:
…
b.3) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ.
4. Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành thông báo tiền chậm nộp có quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 01/MTCN (ban hành kèm theo Thông tư này) đối với thông báo mà mình đã ban hành.”
Tại điểm a khoản 11 Điều 2 Thông tư số 26/201 5/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính có sửa đổi, bổ sung Điều 35 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau
“11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau:
“2. Xác định số tiền chậm nộp được miễn
…c) Trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh: số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại.”.”.
Căn cứ quy định nêu trên, Trường hợp Công ty TNHH Xử lý chất thải Việt Nam có phát sinh số thuế GTGT truy thu, số tiền phạt chậm nộp từ xử lý hoàn thuế GTGT đối với tài sản cố định dùng chung cho hai hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT nếu có nguyên nhân khách quan là Sở Tài nguyên và Môi trường chưa cung cấp được rác đã phân loại tại nguồn cho Công ty như đã cam kết trong Hợp đồng, dẫn đến việc Công ty chưa thể thực hiện vận hành hệ thống phân loại, thu nguyên liệu tái chế và tái chế sử dụng rác thải và thực hiện sản xuất phân compost thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là không tính tiền chậm nộp liên quan đến việc thu hồi số tiền hoàn thuế GTGT đã nêu tại kết luật thanh tra của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh (Kết Luận Thanh tra số 1453/KL-CT ngay 28/10/2015 và Kết luận thanh tra số 1719/KL-CT ngày 14/12/2015) với lý do bất khả kháng.
Công ty TNHH xử lý chất thải Việt Nam thực hiện nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai (do Công ty khai sai tại thời điểm đề nghị hoàn thuế).
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định số tiền không bị tính tiền chậm nộp trên thực tế liên quan đến việc thu hồi số tiền hoàn thuế GTGT đã nêu tại kết luật thanh tra của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh (Kết Luận Thanh tra số 1453/KL-CT ngày 28/10/2015 và Kết luận thanh tra số 1719/KL-CT ngày 14/12/2015) và có trách nhiệm báo cáo ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 533/TCT-QLN năm 2021 về miễn tiền thuê đất và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 689/TCT-QLN năm 2021 về nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Bộ luật dân sự 2015
- 6Công văn 533/TCT-QLN năm 2021 về miễn tiền thuê đất và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 689/TCT-QLN năm 2021 về nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1663/TCT-CS năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1663/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
