Giới thiệu về Công văn 4951/TCT-CS năm 2022
Công văn 4951/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2022 nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tính tiền chậm nộp đối với khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ tài chính, xác định rõ ranh giới áp dụng giữa Luật Quản lý thuế và các quy định pháp luật chuyên ngành về đất đai.
- Bản chất pháp lý của tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Khoản thu này có các đặc điểm pháp lý đặc thù sau:
- Đây là khoản thu chuyên thu thuộc ngân sách địa phương, không nằm trong danh mục các loại thuế, phí hoặc lệ phí được quy định tại Luật Phí và lệ phí.
- Mục đích của khoản thu này là để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thực hiện các phương án cải tạo, bồi đắp, phát triển và bảo vệ đất trồng lúa, bù đắp lại diện tích đất trồng lúa bị chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Mức thu cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng và tỷ lệ phần trăm do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Nguyên tắc tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Nội dung cốt lõi của Công văn 4951/TCT-CS tập trung làm rõ việc có áp dụng chế tài phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa hay không. Tổng cục Thuế đã đưa ra các kết luận pháp lý cụ thể:
- Luật Quản lý thuế năm 2019 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chỉ điều chỉnh đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu bao gồm thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước liên quan đến đất đai (như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp...).
- Khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được điều chỉnh bởi pháp luật chuyên ngành về đất đai và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Do các văn bản pháp luật chuyên ngành này không có điều khoản dẫn chiếu áp dụng Luật Quản lý thuế để tính tiền chậm nộp, nên cơ quan thuế không có cơ sở pháp lý để tự động áp dụng mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày (theo quy định của Luật Quản lý thuế) đối với khoản tiền này.
- Việc xác định hành vi chậm nộp và mức phạt chậm nộp (nếu có) đối với tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải căn cứ vào các quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại địa phương đó.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tổng cục Thuế khẳng định vai trò chủ đạo của chính quyền cấp tỉnh trong việc quản lý và xử lý các vi phạm liên quan đến khoản thu này:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về thời hạn nộp, phương thức thu nộp và các chế tài xử lý đối với hành vi chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn quản lý.
- Trường hợp văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định về việc tính tiền chậm nộp hoặc áp dụng mức phạt cụ thể đối với hành vi chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, các cơ quan chức năng tại địa phương (bao gồm cả cơ quan thuế nếu được giao nhiệm vụ thu) sẽ thực hiện theo đúng quy định của địa phương đó.
- Trường hợp văn bản của địa phương không quy định về việc tính tiền chậm nộp, cơ quan thuế không được tự ý áp dụng các biện pháp cưỡng chế hoặc tính lãi chậm nộp đối với người sử dụng đất.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với các Cục Thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật và tránh phát sinh khiếu nại từ người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các nội dung sau:
- Chủ động rà soát lại toàn bộ các quyết định, quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành liên quan đến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại địa phương để xác định rõ cơ chế xử lý chậm nộp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định về thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (trong đó quy định rõ chế tài xử lý chậm nộp) nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Không thực hiện tính tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế đối với khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chưa có hướng dẫn hoặc quy định pháp lý rõ ràng từ cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4951/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 6989/STC-QLG&CS ngày 15/11/2022 của Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai về theo dõi thu và xác định số tiền chậm nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 và khoản 3 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội;
Căn cứ quy định trên, việc tổ chức thu, nộp đối với khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thuộc trách nhiệm của cơ quan tài chính của địa phương. Trường hợp quá thời hạn nộp theo công văn của cơ quan tài chính địa phương, người được nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai là khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 nên pháp luật về quản lý thuế không có quy định cơ quan thuế là cơ quan tính tiền chậm nộp đối với khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa này.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3848/TCT-QLN năm 2022 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án Khu nhà ở đô thị Sơn Hà tại xã Nghi Liên, thành phố Vinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 885/TCT-CS năm 2023 về tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2612/TCT-CS năm 2023 tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Quản lý thuế 2019
- 2Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3848/TCT-QLN năm 2022 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án Khu nhà ở đô thị Sơn Hà tại xã Nghi Liên, thành phố Vinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 885/TCT-CS năm 2023 về tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2612/TCT-CS năm 2023 tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4951/TCT-CS năm 2022 về tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4951/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
