Tổng quan về Công văn 5407/TCT-KK năm 2017
Công văn 5407/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tính tiền chậm nộp tiền thuế. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế trong quá trình xác định số tiền chậm nộp qua các thời kỳ có sự thay đổi về chính sách pháp luật.
Quy định về mức tính tiền chậm nộp qua các thời kỳ
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 5407/TCT-KK là việc hệ thống hóa và hướng dẫn áp dụng mức tính tiền chậm nộp thuế tương ứng với từng giai đoạn hiệu lực của Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
- Giai đoạn trước ngày 01/07/2013: Áp dụng mức tính tiền chậm nộp là 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Giai đoạn từ ngày 01/07/2013 đến trước ngày 01/01/2015: Thực hiện theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13. Mức tính tiền chậm nộp là 0,05% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp dưới 90 ngày; và áp dụng mức 0,07% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp vượt quá mốc 90 ngày.
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 01/07/2016: Áp dụng mức tính tiền chậm nộp thống nhất là 0,05% mỗi ngày theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13.
- Giai đoạn từ ngày 01/07/2016 trở đi: Áp dụng mức tính tiền chậm nộp là 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13.
Phương pháp xác định thời gian tính tiền chậm nộp
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định khoảng thời gian phát sinh tiền chậm nộp để đảm bảo tính chính xác và công bằng cho người nộp thuế:
- Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp: Được xác định là ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật, hoặc ngày tiếp sau ngày hết thời hạn gia hạn nộp thuế.
- Thời điểm kết thúc tính tiền chậm nộp: Là ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước. Ngày nộp thuế được xác định dựa trên chứng từ xác nhận của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thuế.
- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Nếu người nộp thuế tự phát hiện sai sót và chủ động khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, tiền chậm nộp sẽ được tính từ ngày tiếp sau hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai sót đến ngày thực nộp số thuế tăng thêm đó.
Các trường hợp đặc biệt không tính hoặc miễn tiền chậm nộp
Bên cạnh việc hướng dẫn cách tính, Công văn 5407/TCT-KK cũng lưu ý các trường hợp người nộp thuế được miễn hoặc không phải chịu tiền chậm nộp do các nguyên nhân khách quan:
- Do ngân sách nhà nước chưa thanh toán: Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán dẫn đến không có nguồn nộp thuế kịp thời. Trong trường hợp này, không tính tiền chậm nộp đối với số nợ thuế tương ứng với số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Trường hợp gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn: Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do các sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được xem xét miễn tiền chậm nộp theo trình tự, thủ tục quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5407/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2349/CT-KK&KTT đề ngày 10/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre đề nghị hướng dẫn về việc điều chỉnh tiền chậm nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 (sửa đổi bổ sung Điều 42 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11) quy định:
“Điều 42. Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”.
Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định:
“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
…
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước...”.
Căn cứ các quy định trên thì trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp tăng thêm do kê khai bổ sung của cùng loại thuế và cùng kỳ hạn nộp thuế thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế phát sinh tăng thêm do khai điều chỉnh, bổ sung; người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp đối với phần vượt hơn của số thuế phát sinh tăng thêm so với số thuế nộp thừa của cùng loại thuế và cùng kỳ hạn nộp thuế.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bến Tre thực hiện rà soát, điều chỉnh hạch toán số tiền chậm nộp cho người nộp thuế theo nguyên tắc nêu trên tại chức năng “4.1.9 Điều chỉnh dữ liệu” trên Ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) và thông báo để người nộp thuế biết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4041/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 4297/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 655/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh giảm tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4041/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 4297/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 655/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh giảm tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5407/TCT-KK năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5407/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
