Giới thiệu về Công văn 444/TCT-DNL năm 2018
Công văn 444/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp lớn. Nội dung cốt lõi của công văn này tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính, thu và cưỡng chế tiền chậm nộp tiền thuế, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 444/TCT-DNL
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ và thời gian tính tiền chậm nộp: Công văn làm rõ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nộp thuế và mốc thời gian bắt đầu tính tiền chậm nộp. Theo quy định, người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức quy định.
- Mức tính tiền chậm nộp qua các thời kỳ: Văn bản hệ thống lại mức tính tiền chậm nộp áp dụng cho các khoảng thời gian khác nhau nhằm đảm bảo tính chính xác khi truy thu. Cụ thể, mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo tỷ lệ 0,05% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp đối với khoảng thời gian trước ngày 01/7/2016, và điều chỉnh giảm xuống còn 0,03% mỗi ngày kể từ ngày 01/7/2016 trở đi theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Xử lý tiền chậm nộp trong trường hợp có số thuế nộp thừa: Đây là nội dung hướng dẫn mang tính tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa tại thời điểm phát sinh nợ thuế hoặc có số tiền thuế được hoàn trả theo quy định của pháp luật thì được thực hiện bù trừ giữa số tiền thuế nộp thừa, tiền thuế được hoàn với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp. Việc tính tiền chậm nộp chỉ áp dụng đối với số tiền thuế chênh lệch còn thiếu sau khi đã thực hiện bù trừ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc rà soát và đối chiếu dữ liệu: Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương phải thực hiện rà soát kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế và lịch sử giao dịch của người nộp thuế trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS). Việc này nhằm tránh tình trạng tính sai, tính trùng tiền chậm nộp, gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp bất khả kháng: Công văn cũng đề cập đến việc miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, với điều kiện phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 444/TCT-DNL đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các ca bệnh thực tế về tiền chậm nộp. Đối với người nộp thuế, văn bản này giúp làm rõ quyền lợi được bù trừ nghĩa vụ thuế, giảm thiểu gánh nặng tài chính không đáng có do sai sót trong khâu tính toán hoặc do chậm trễ trong quy trình hoàn thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 444/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2066/CT-QLN của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa báo cáo vướng mắc trong việc thu tiền chậm nộp tiền thuế của Ban Quản lý dự án Công trình Lọc hóa dầu Nghi Sơn.
Về vấn đề này, sau báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế
"a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.
c) Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuê ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước".
- Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Thông tư I56/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp được miễn tiền chậm nộp tiền thuế:
"l. Người nộp.thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.
3. Hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp bao gồm:
…
b) Tùy từng trường hợp, hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp phải bổ sung các tài liệu sau:
…b.3) Trường hợp bất khả kháng phải có tài liệu chứng minh nguyên nhân gây ra là do khách quan, bản thân người nộp thuế đã áp dụng hết các biện pháp nhưng không ngăn chặn được thiệt hại hoặc làm cho kết quả sản xuất kinh doanh lỗ".
Trên cơ sở báo cáo của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, ngày 01/9/2017, Bộ Tài chính đã có công văn số 11698/BTC-TCT xin ý kiến Ngân hàng Nhà nước về thẩm quyền của Ban kiểm soát đặc biệt tại Quyết định số 68/QĐ-NHNN.m ngày 31/12/2014 trong việc phê duyệt, chỉ đạo Ngân hàng Oceanbank Thanh Hóa ngừng chi trả giao dịch thanh toán nộp tiền thuế vào Ngân sách nhà nước đối với trường hợp Ban Quản lý dự án Công trình Lọc hóa dầu Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, đến nay, Ngân hàng Nhà nước chưa có ý kiến.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế Tỉnh Thanh Hóa thực hiện truy thu khoản tiền chậm nộp tiền thuế nêu tại công văn số 2066/CT-QLN vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế Thanh Hóa biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2731/TCT-QLN năm 2021 về hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2966/TCT-DNL năm 2021 về tiền chậm nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2731/TCT-QLN năm 2021 về hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2966/TCT-DNL năm 2021 về tiền chậm nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 444/TCT-DNL năm 2018 về việc thu tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 444/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
