Tóm tắt Công văn 2992/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại máy xới đất
Công văn số 2992/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 08 tháng 05 năm 2020 hướng dẫn về việc phân loại mặt hàng máy xới đất nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã số thuế (mã HS) tại các cục hải quan địa phương trên cả nước.
- Căn cứ pháp lý để xác định mã phân loại
- Căn cứ Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hiện hành tại thời điểm hướng dẫn.
- Căn cứ các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Quy tắc HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Tham chiếu Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS) nhóm 84.32 (máy nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc làm vườn để chuẩn bị đất hoặc gieo cấy) và nhóm 87.01 (máy kéo).
- Nguyên tắc phân loại máy xới đất theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết cách phân biệt giữa máy xới đất thuộc nhóm 84.32 và máy kéo cầm tay (máy kéo dắt tay) thuộc nhóm 87.01 dựa trên cấu tạo kỹ thuật và nguyên lý hoạt động:
- Trường hợp phân loại vào nhóm 84.32 (Mã HS cụ thể là 8432.29.00): Áp dụng đối với loại máy xới đất tự hành, trong đó bộ phận công tác (trục xới, lưỡi xới) đồng thời đóng vai trò là bộ phận di chuyển của máy. Khi hoạt động, lực quay của trục xới vừa thực hiện chức năng xới đất, vừa tạo ra lực đẩy để máy tiến về phía trước mà không cần đến các bánh xe chủ động riêng biệt để di chuyển.
- Trường hợp phân loại vào nhóm 87.01 (Mã HS cụ thể là 8701.10.00): Áp dụng đối với máy kéo một trục (máy kéo dắt tay/máy kéo cầm tay). Đây là loại máy được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy các thiết bị, công cụ khác (như lưỡi cày, lưỡi bừa, rơ-moóc). Máy có động cơ, hệ thống truyền động và các bánh xe chủ động riêng biệt để di chuyển. Ngay cả khi máy được nhập khẩu kèm theo hoặc lắp sẵn bộ phận xới đất (như một thiết bị phụ trợ có thể tháo rời), thì bản chất của máy vẫn là máy kéo dắt tay và phải được phân loại vào nhóm 87.01.
- Yêu cầu thực hiện đối với các Cục Hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, tài liệu mô tả chi tiết của nhà sản xuất, kết quả giám định (nếu có) và thực tế hàng hóa nhập khẩu để áp dụng mã số thuế chính xác theo hướng dẫn nêu trên.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát đối với các lô hàng máy xới đất, máy kéo đã thông quan nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp khai sai mã số để gian lận thuế hoặc trốn tránh các chính sách quản lý chuyên ngành.
- Đảm bảo sự thống nhất, công bằng trong việc áp dụng pháp luật hải quan, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2992/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 589/HQLS-TXNK ngày 11/03/2020 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn về việc phân loại máy xới đất. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ;
Căn cứ Chú giải pháp lý 2 Chương 87;
Tham khảo Chú giải chi tiết của Tổ chức Hải quan thế giới đối với nhóm 87.01, nhóm 84.32; Tham khảo Tuyển tập ý kiến phân loại của Tổ chức Hải quan thế giới đối với việc phân loại các mặt hàng xe tự hành, tự cấp lực, điều khiển bằng tay;
Các mặt hàng có tên khai báo “Máy xới đất mini cầm tay dùng trong làm vườn ...” tại tờ khai số 103084955961/A11 ngày 02/01/2020 của Công ty TNHH Nông nghiệp Đại Dương có kết quả phân tích số 84/KĐ6-NV ngày 18/02/2020 của Chi Cục Kiểm định Hải quan 6- Cục Kiểm định Hải quan được phân loại như sau:
- Động cơ sử dụng nhiên liệu xăng/diezel (công suất từ 2,5kw-7,0kw) lắp trên khung có càng lái và hệ thống điều khiển, chuyển động từ động cơ qua hộp truyền động (hộp số) hệ thống bánh răng/ qua bộ truyền đai tới hộp số và qua bộ truyền xích tới một trục dẫn động tiết diện lục lăng để lắp hai bánh xới hoặc các bộ phận khác (như bánh hơi, bánh lồng, bánh tạo luống...) thuộc nhóm 87.01, mã số 8701.10.11.
- Hai bánh xới của máy xới đất từ dưới lên, có lắp các lưỡi xới các thanh ngang hoạt động theo cơ chế quay tròn xới đất từ dưới lên, được làm bằng thép không gỉ, đường kính bánh xới 350mm” thuộc nhóm 84.32, mã số 8432.29.00.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3332/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8332/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2991/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1841/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 247/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại máy xới đất dùng trong nông nghiệp và điều chỉnh thuế suất mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2865/TCHQ-TXNK năm 2023 về phân loại máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3332/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8332/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa mặt hàng máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2991/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1841/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 247/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại máy xới đất dùng trong nông nghiệp và điều chỉnh thuế suất mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2865/TCHQ-TXNK năm 2023 về phân loại máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2992/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại máy xới đất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2992/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
