Giới thiệu chung về Công văn 2590/TCT-HTQT
Công văn 2590/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác. Văn bản này tập trung làm rõ cách thức áp dụng các điều khoản cơ bản từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định đối tượng áp dụng, phạm vi thuế và trạng thái cư trú pháp lý.
- Điều 1: Đối tượng áp dụng (Personal Scope)
Điều khoản này xác định rõ phạm vi chủ thể được hưởng các lợi ích và ưu đãi từ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
- Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân, công ty hoặc các tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết Hiệp định.
- Các đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn cư trú tại một trong hai nước ký kết sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh và không được áp dụng các ưu đãi thuế theo Hiệp định.
- Hướng dẫn cụ thể cách xác định tư cách đối tượng áp dụng đối với các mô hình tổ chức đặc thù như công ty hợp danh hoặc các quỹ đầu tư tùy thuộc vào quy định của từng Hiệp định cụ thể.
- Điều 2: Các loại thuế bao gồm (Taxes Covered)
Quy định phạm vi các loại thuế thuộc diện áp dụng Hiệp định nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp:
- Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản do một Nước ký kết hoặc các cơ quan hành chính lãnh thổ, chính quyền địa phương của nước đó ban hành, bất kể phương thức thu các loại thuế này như thế nào.
- Đối với phía Việt Nam, các loại thuế cốt lõi thuộc phạm vi áp dụng thông thường bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT).
- Hiệp định cũng tự động áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản thay thế cho các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Cơ quan có thẩm quyền của hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
- Điều 3: Định nghĩa chung (General Definitions)
Nhằm đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa hai quốc gia ký kết, điều khoản này giải thích các thuật ngữ pháp lý cơ bản:
- Định nghĩa về mặt địa lý của các quốc gia ký kết, bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nơi quốc gia đó có quyền chủ quyền tài phán về thuế.
- Định nghĩa về "đối tượng" (person) bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thể chế để áp dụng thuế.
- Định nghĩa về "công ty" (company) là bất kỳ tổ chức thân thể nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là một tổ chức thân thể để áp dụng thuế.
- Định nghĩa về "vận tải quốc tế" (international traffic) và "nhà chức trách có thẩm quyền" (competent authority) của mỗi bên để giải quyết các tranh chấp phát sinh.
- Điều 4: Đối tượng cư trú (Resident)
Đây là điều khoản mấu chốt để xác định quyền đánh thuế của mỗi quốc gia đối với thu nhập của người nộp thuế:
- "Đối tượng cư trú của một Nước ký kết" là bất kỳ đối tượng nào, theo các luật của Nước đó, bị đánh thuế tại Nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký thành lập hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
- Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết (trùng cư trú), trạng thái cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nơi có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống); nơi thường sống; quốc tịch của cá nhân đó.
- Nếu vẫn không thể xác định được theo các tiêu chuẩn trên, nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
- Đối với các đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước, trạng thái cư trú thường được xác định dựa trên nơi đặt trụ sở điều hành thực tế của doanh nghiệp đó.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Việc nắm vững hướng dẫn tại Công văn 2590/TCT-HTQT đối với các điều khoản đầu giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình, tránh rủi ro bị đánh thuế hai lần hoặc bị phạt do áp dụng sai quy định của Hiệp định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2590/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục thuế TP. Hồ Chí Minh; |
Tổng cục thuế nhận được văn bản của Công ty TNHH NYK Line (Việt Nam) về việc đề nghị hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Nhật Bản (Hiệp định) đối với phần thu nhập phát sinh từ dịch vụ tư vấn của Liên danh NYK- PORTCOAST (văn bản được gửi qua Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ theo công văn số 4605/VPCP-ĐMDN ngày 17/5/2018 của Văn phòng Chính phủ). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, Khoản 4 Điều 5 Hiệp định quy định về Cơ sở thường trú:
"1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ "cơ sở thường trú" có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình"
…………………….
"4. Một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia nếu xí nghiệp đó thực hiện tại Nước ký kết kia việc cung cấp các dịch vụ bao gồm cả các dịch vụ tư vấn thông qua những người làm công hay những đối tượng khác với điều kiện các hoạt động đó kéo dài (trong cùng một dự án hay hai hay nhiều dự án có liên quan) trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian hơn 6 tháng trong giai đoạn 12 tháng liên tục.";
Căn cứ Điều 7(1) của Hiệp định quy định về Lợi tức doanh nghiệp:
"1. Lợi tức của một xí nghiệp tại một Nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó." và:
Căn cứ các quy định tại Hợp đồng Dịch vụ tư vấn số 08/2017/DAK-NYK-PORTCOAST/D (Điều 5 - Thời gian thực hiện Hợp đồng; Điều 4.18 quy định về thời gian bảo hành; Điều 8 - Công việc phát sinh) và Phụ lục 1 Hợp đồng ký ngày 20/12/2017 giữa Liên danh NYK-PORTCOAST - Bên B (gồm công ty mẹ NIPPON YESEN KABUSHIKI KAISHA NYK Nhật Bản và Công ty tư vấn PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION Việt Nam) với Chi nhánh Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP Công ty Quản lý Dự án Khí - Việt Nam (Bên A), thì:
Trường hợp Liên danh NYK-PORTCOAST thực hiện các dịch vụ tư vấn tại Việt Nam thông qua người làm công hoặc các đối tượng khác, các hoạt động đó kéo dài trong cùng một dự án hoặc hai hay nhiều dự án có liên quan, trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian hơn 06 tháng trong giai đoạn 12 tháng liên tục, thì Nhà thầu tư vấn có nghĩa vụ nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với lợi tức phân bổ cho CSTT tại Việt Nam.
Để có cơ sở xác định việc hình thành CSTT tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định của các bên trong Liên danh NYK-PORTCOAST (các Nhà thầu tư vấn), đề nghị Cục thuế TP. Hồ Chí Minh kiểm tra thực tế việc thực hiện các hạng mục công việc của các Nhà thầu tư vấn và các Tư vấn phụ (nếu có) theo Hợp đồng tư vấn số 08/2017/DAK-NYK-PORTCOAST/D, trong đó lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm tra việc thực hiện và hoàn thành các hạng mục công việc thực tế theo Hợp đồng;
+ Thời gian thực tế các Nhà thầu tư vấn thực hiện các hạng mục công việc theo Hợp đồng thông qua nhân viên, nhà thầu phụ, các đối tượng khác (nếu có);
+ Thời gian bảo hành thực tế của các nhà thầu tư vấn.
- Thời gian thực hiện các hạng mục công việc bổ sung phát sinh (nếu có) theo Hợp đồng.
Tổng cục thuế gửi kèm công văn số 4605/VPCP-ĐMDN ngày 17/5/2018 của Văn phòng Chính phủ và Hợp đồng, tài liệu kèm theo để Cục thuế thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Cục thuế liên hệ với Tổng cục thuế để được hướng dẫn kịp thời./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4549/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1887/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 855/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 467/TCT-HTQT năm 2019 hướng dẫn thực hiện hiệp định tránh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 582/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 610/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 2Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4549/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1887/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 855/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 467/TCT-HTQT năm 2019 hướng dẫn thực hiện hiệp định tránh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 582/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 610/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 2590/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
