Tổng quan về Công văn 467/TCT-HTQT năm 2019
Công văn 467/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng, cách thức xác định đối tượng cư trú, cơ sở thường trú và các nghĩa vụ thuế liên quan nhằm đảm bảo thực thi đúng cam kết quốc tế và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng Hiệp định (Điều 1 và Điều 2)
Việc xác định đúng phạm vi và đối tượng áp dụng là bước đầu tiên và quan trọng nhất để áp dụng các ưu đãi thuế theo Hiệp định:
- Đối tượng áp dụng (Điều 1): Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai nước ký kết Hiệp định. Những đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn cư trú tại một trong hai quốc gia sẽ không thuộc diện được xem xét áp dụng các điều khoản miễn, giảm thuế theo Hiệp định này.
- Các loại thuế áp dụng (Điều 2): Hiệp định chủ yếu điều chỉnh đối với các loại thuế đánh trên thu nhập và tài sản. Tại Việt Nam, phạm vi áp dụng thực tế bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm cả các khoản thuế được khấu trừ tại nguồn đối với nhà thầu nước ngoài.
Định nghĩa chung và xác định đối tượng cư trú (Điều 3 và Điều 4)
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức phân loại và xác định tư cách pháp lý của người nộp thuế:
- Định nghĩa các thuật ngữ cơ bản (Điều 3): Làm rõ các khái niệm cốt lõi như "đối tượng cư trú", "doanh nghiệp của nước ký kết", "vận tải quốc tế", và "cơ quan có thẩm quyền". Việc thống nhất các định nghĩa này giúp tránh các xung đột pháp lý trong quá trình giải thích và áp dụng Hiệp định giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế nước ngoài.
- Xác định đối tượng cư trú (Điều 4): Đây là cơ sở pháp lý để xác định quốc gia nào có quyền đánh thuế chính đối với một khoản thu nhập. Đối tượng cư trú được xác định dựa trên các tiêu chí như nơi thường trú, thời gian cư trú, nơi đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc nơi có trụ sở điều hành thực tế.
- Quy tắc phân xử trùng thuế (Tie-breaker rules): Trong trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức được xác định là đối tượng cư trú của cả hai nước theo luật nội địa của mỗi nước, các quy tắc phân xử tại Điều 4 sẽ được áp dụng tuần tự (như nhà ở thường xuyên, trung tâm quyền lợi sống, nơi thường sống, quốc tịch) để xác định một quốc gia cư trú duy nhất cho mục đích áp dụng Hiệp định.
Nguyên tắc áp dụng và thủ tục hành chính liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế lưu ý các nguyên tắc sau:
- Nghĩa vụ tự kê khai và nộp hồ sơ: Người nộp thuế muốn hưởng ưu đãi theo Hiệp định phải chủ động thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cư trú (đã được hợp pháp hóa lãnh sự) do cơ quan thuế của nước cư trú cấp cho năm tính thuế liên quan.
- Nguyên tắc thực chất và đối tượng thụ hưởng thực tế: Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra dựa trên bản chất của giao dịch và xác định rõ ai là "đối tượng thụ hưởng thực tế" (beneficial owner) của khoản thu nhập. Các cấu trúc giao dịch được thiết lập chỉ nhằm mục đích lạm dụng Hiệp định (treaty shopping) để tránh thuế sẽ bị từ chối áp dụng ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 467/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Sơn La) |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1604/CT-KTT1 ngày 13/11/2018 của Cục thuế Sơn La đề nghị hướng dẫn việc xác định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Công ty TNHH Kỹ thuật và Tư vấn Kunhwa Hàn Quốc (Công ty) và miễn thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các cá nhân Hàn Quốc tham gia thực hiện dự án của Công ty tại Việt Nam. Về vấn đề này, tiếp theo văn bản số 3318/TCT-HTQT ngày 28/8/2018 của Tổng cục thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Căn cứ khoản 1 và 3, Điều 7 của Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính; Khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; thì:
Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của CSTT tại Việt Nam của Công ty Kunkwa, Công ty được trừ các khoản chi nếu đáp ứng điều kiện sau:
- Các khoản chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tư vấn của Công ty cho Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp thoát nước đô thị huyện Mộc Châu, dù phát sinh tại Việt Nam, Hàn Quốc hay bất kỳ nơi nào khác.
Các khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Về việc miễn thuế TNCN cho các chuyên gia thực hiện dự án
Căn cứ khoản 2, Điều 7 Quyết định 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài và Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, trường hợp nhân viên của Công ty cử sang Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Hệ thống cấp thoát nước đô thị huyện Mộc Châu, đáp ứng đủ điều kiện là chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA nhưng không nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 4(1), Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của BKHĐT-BTC thì cơ quan thuế không có cơ sở để xét miễn thuế TNCN. Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế TNCN được nộp theo đúng quy định thì sẽ được xem xét miễn thuế.
Đề nghị Cục thuế kiểm tra thực tế hồ sơ, chứng từ Công ty cung cấp, căn cứ hướng dẫn tại công văn này và công văn số 3318/TCT-HTQT ngày 28/8/2018 để hướng dẫn Công ty thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 1Quyết định 119/2009/QĐ-TTg về Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA kèm theo Quyết định 119/2009/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 3Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 467/TCT-HTQT năm 2019 hướng dẫn thực hiện hiệp định tránh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 467/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
