Tổng quan về Công văn 4123/TCT-HTQT hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Anh
Công văn 4123/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn chi tiết thi hành Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung hướng dẫn liên quan đến Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định.
Điều 1: Đối tượng áp dụng của Hiệp định
Điều khoản này xác định phạm vi về mặt đối tượng thụ hưởng các ưu đãi và chịu sự điều chỉnh của Hiệp định thuế giữa hai quốc gia:
- Hiệp định này áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết (Việt Nam và Vương quốc Anh).
- Quy định này nhằm đảm bảo các lợi ích của Hiệp định chỉ được áp dụng cho những đối tượng thực sự có mối liên hệ thuế hợp pháp với ít nhất một trong hai quốc gia, tránh việc lạm dụng Hiệp định bởi các đối tượng thuộc nước thứ ba.
Điều 2: Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định
Công văn hướng dẫn cụ thể phạm vi các loại thuế thuộc diện áp dụng của Hiệp định tại mỗi nước ký kết, cụ thể:
- Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Tại Vương quốc Anh: Hiệp định áp dụng đối với Thuế thu nhập (income tax), Thuế tập đoàn (corporation tax) và Thuế lợi tức chuyển nhượng tài sản (capital gains tax).
- Thuế tương tự phát sinh sau này: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế này. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước có nghĩa vụ thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
Điều 3: Các định nghĩa chung
Để đảm bảo việc hiểu và áp dụng thống nhất các thuật ngữ pháp lý trong suốt quá trình thực thi Hiệp định, Điều 3 đưa ra các định nghĩa cơ bản:
- Thuật ngữ địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam và Vương quốc Anh nơi luật thuế của mỗi nước có hiệu lực thi hành.
- Đối tượng (Person): Bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nhiều người nào khác được coi là một đơn vị thuế theo quy định của luật thuế mỗi nước.
- Công ty (Company): Chỉ các tổ chức thân thể hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là một tổ chức thân thể vì mục đích áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một Nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết.
- Vận tải quốc tế: Bất kỳ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một Nước ký kết, trừ trường hợp khi tàu thủy hoặc tàu bay đó chỉ được vận hành giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
- Nhà chức trách có thẩm quyền: Ở Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền (Tổng cục Thuế); ở Vương quốc Anh là Ban Trị sự Tổng cục Thuế và Hải quan Hoàng gia hoặc đại diện được ủy quyền.
Điều 4: Đối tượng cư trú
Đây là điều khoản then chốt để xác định quyền đánh thuế của mỗi nước đối với một đối tượng cụ thể. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định trạng thái cư trú thuế:
- Nguyên tắc chung: Đối tượng cư trú của một Nước ký kết là bất kỳ đối tượng nào, theo các luật của Nước đó, là đối tượng bị đánh thuế tại Nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký hoặc bất kỳ tiêu chuẩn nào khác có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân xử đối với cá nhân trùng cư trú (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, trạng thái cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có nhà ở thường trú.
- Nếu họ có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không thể xác định được trung tâm các quyền lợi sống, hoặc nếu họ không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ thường sống.
- Nếu họ thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu họ mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch của nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
- Quy tắc phân xử đối với đối tượng không phải là cá nhân: Trường hợp một tổ chức không phải là cá nhân (ví dụ như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước, tổ chức đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế (place of effective management) của tổ chức đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4123/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 206/CV ngày 3/3/2016 của Công ty Cổ phần Hanacans (Công ty Hanacans) đính kèm Hợp đồng ký ngày 24/10/2014 giữa công ty Hanacans và Công ty Stolle Europe Limited (Công ty Stolle) đề nghị hướng dẫn về thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Vương quốc Anh (Hiệp định). Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định tại nội luật
Căn cứ quy định tại điểm 2, Điều 12 và Điểm 2 Điều 13, Mục 3, Chương 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính, Công ty Stolle phải nộp thuế GTGT (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam đối với hoạt động cung cấp máy móc thiết bị và dịch vụ giám sát, kiểm tra kỹ thuật và chạy thử.
2. Quy định tại Hiệp định
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 (Cơ sở thường trú) Hiệp định quy định:
“1. Theo Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.”
Theo quy định trên, trường hợp Công ty Stolle cung cấp dịch vụ giám sát, kiểm tra kỹ thuật và chạy thử thông qua các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam trong một giai đoạn không quá 6 tháng theo Hợp đồng ký ngày 24/10/2014 với Công ty Hanacans về việc cung cấp dây chuyền sản xuất nắp lon và thực hiện dịch vụ giám sát, kiểm tra kỹ thuật, lắp đặt và chạy thử dây chuyền, Công ty Stolle được coi là không có cơ sở kinh doanh cố định tại Việt Nam đối với hoạt động cung cấp dịch vụ nêu trên nên không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Ngoài ra, Công ty Stolle phải có văn bản khẳng định không thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác với hoạt động cung cấp dây chuyền, thiết bị sản xuất nắp lon cho Công ty Hanacans trong thời gian thực hiện Hợp đồng ký với Hanacan nêu trên và do vậy không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh kiểm tra thực tế việc thực hiện Hợp đồng ký ngày 24/10/2014 nêu trên để xác định việc tồn tại cơ sở thường trú của Công ty Stolle tại Việt Nam. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị Cục Thuế báo cáo Tổng cục Thuế để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông báo 16/2016/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Nhật Bản đối với Cơ quan Bảo hiểm Xuất khẩu và Đầu tư Nhật Bản
- 2Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 719/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Na uy do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4549/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị quyết 96/NQ-CP năm 2016 phê duyệt Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta do Chính phủ ban hành
- 6Thông báo 73/2016/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta
- 7Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 8Công văn 467/TCT-HTQT năm 2019 hướng dẫn thực hiện hiệp định tránh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1312/TCT-HTQT năm 2019 về thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Cam-pu-chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 610/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Anh
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông báo 16/2016/TB-LPQT hiệu lực của Công hàm trao đổi về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Nhật Bản đối với Cơ quan Bảo hiểm Xuất khẩu và Đầu tư Nhật Bản
- 4Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 719/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Na uy do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4549/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị quyết 96/NQ-CP năm 2016 phê duyệt Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta do Chính phủ ban hành
- 8Thông báo 73/2016/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta
- 9Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 10Công văn 467/TCT-HTQT năm 2019 hướng dẫn thực hiện hiệp định tránh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1312/TCT-HTQT năm 2019 về thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Cam-pu-chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 610/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4123/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
