Tóm tắt Công văn 4549/TCT-HTQT hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức (Điều 1 đến Điều 4)
Công văn 4549/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức. Dưới đây là phân tích chuyên sâu về phạm vi áp dụng và các điều khoản định nghĩa ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
1. Phạm vi áp dụng đối với đối tượng cư trú (Điều 1)
Theo hướng dẫn, phạm vi áp dụng của Hiệp định được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ thuế của các đối tượng liên quan:
- Hiệp định này áp dụng đối với các cá nhân và tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết (Việt Nam và Đức).
- Việc xác định tư cách đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để áp dụng các ưu đãi thuế quan, miễn giảm thuế hoặc khấu trừ thuế theo quy định của Hiệp định.
- Các trường hợp không đáp ứng tiêu chuẩn cư trú tại một trong hai nước sẽ không thuộc đối tượng điều chỉnh và không được hưởng các lợi ích từ Hiệp định này.
2. Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 2)
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các loại thuế được áp dụng trong Hiệp định nhằm tránh sự chồng chéo và hiểu sai lệch giữa hệ thống pháp luật thuế của hai quốc gia:
- Đối với Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân (PIT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT). Đây là hai sắc thuế cốt lõi đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân và tổ chức phát sinh tại Việt Nam.
- Đối với Cộng hòa Liên bang Đức: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế kinh doanh và phụ thu đoàn kết.
- Nguyên tắc áp dụng đối với thuế tương tự trong tương lai: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản thay thế cho các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
3. Các định nghĩa chung và giải thích thuật ngữ (Điều 3)
Để đảm bảo tính nhất quán trong việc giải thích và áp dụng pháp luật, Điều 3 đưa ra các định nghĩa pháp lý quan trọng:
- Thuật ngữ địa lý: Xác định rõ phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà mỗi nước có quyền chủ quyền và quyền tài phán về thuế theo luật pháp quốc tế.
- Đối tượng và Công ty: "Đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác của các cá nhân. "Công ty" được hiểu là bất kỳ tổ chức thân thể nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là tổ chức thân thể cho mục đích áp dụng thuế.
- Xí nghiệp của một Nước ký kết: Nghĩa là một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước đó.
- Nhà chức trách có thẩm quyền: Ở Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền (Tổng cục Thuế); ở Đức là Bộ Tài chính Liên bang hoặc đại diện được ủy quyền.
- Nguyên tắc giải thích thuật ngữ không định nghĩa: Khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định, bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa trong Hiệp định sẽ có ý nghĩa theo quy định của pháp luật nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định áp dụng, trừ khi bối cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.
4. Xác định đối tượng cư trú và nguyên tắc phân xử (Điều 4)
Đây là nội dung cực kỳ quan trọng được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nhằm giải quyết các tranh chấp về quyền đánh thuế khi một đối tượng được coi là cư trú ở cả hai quốc gia:
- Tiêu chuẩn xác định cư trú: Một đối tượng được coi là cư trú của một Nước ký kết nếu đối tượng đó thuộc diện chịu thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, hoặc bất kỳ tiêu chuẩn nào khác có tính chất tương tự.
- Quy tắc phân xử đối với cá nhân trùng cư trú (Tie-breaker rules): Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ có nhà ở thường trú.
- Nếu họ có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là cư trú tại nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không xác định được trung tâm các quyền lợi sống, hoặc không có nhà ở thường trú ở cả hai nước, họ sẽ được coi là cư trú tại nước họ thường sống.
- Nếu họ thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, họ sẽ được coi là cư trú tại nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu họ mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương.
- Quy tắc phân xử đối với đối tượng không phải là cá nhân: Trường hợp một tổ chức (không phải cá nhân) là đối tượng cư trú của cả hai nước, tổ chức đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế của tổ chức đó.
5. Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 4549/TCT-HTQT
Việc Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn cụ thể cho các Điều từ 1 đến 4 giúp các doanh nghiệp FDI của Đức tại Việt Nam cũng như các cá nhân, chuyên gia Đức làm việc tại Việt Nam:
- Xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế của mình, tránh việc bị đánh thuế trùng lặp đối với cùng một khoản thu nhập phát sinh.
- Tạo cơ sở pháp lý minh bạch để cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy trình miễn, giảm thuế theo Hiệp định, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh.
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác đầu tư, thương mại song phương giữa Việt Nam và Cộng hòa Liên bang Đức thông qua một môi trường thuế rõ ràng và ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4549/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7225/CT-KT1 ngày 28/7/2016 của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh đính kèm theo Hợp đồng số 01/Sabeco-Kag- Imeco/2011 ngày 27/11/2011 giữa Tổng công ty cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) với tổ hợp Nhà thầu Krones AG và Công ty cổ phần Cơ khí & Xây lắp Công nghiệp (Imeco) đề nghị hướng dẫn về thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đức (sau đây gọi là Hiệp định) đối với trường hợp Nhà thầu Krones AG. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định tại nội luật
Theo quy định tại Điểm 2, Điều 13, Thông tư số 60/TT-BTC ngày 12/4/2012 và Thông tư số 103/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, thì thu nhập bản quyền của nhà thầu Krones AG áp dụng mức thuế suất 10% thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên doanh thu tính thuế.
2. Quy định tại Hiệp định
Khoản 1 Điều 12-Tiền bản quyền Hiệp định quy định:
“1. Tiền bản quyền và phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền hoặc phí dịch vụ kỹ thuật thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá:
a. trong trường hợp đối với tiền bản quyền, 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền đó;
b. trong trường hợp đối với phí dịch vụ kỹ thuật, 7,5 phần trăm tổng số phí dịch vụ kỹ thuật đó. ”
Theo quy định nêu trên, giá trị phần mềm mà Nhà thầu Krones AG cung cấp theo Hợp đồng số 01/Sabeco-Kag-Imeco/2011 nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN tại Việt Nam với mức thuế suất là 10%.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3287/TCT-HTQT năm 2013 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 719/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Na uy do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị quyết 96/NQ-CP năm 2016 phê duyệt Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta do Chính phủ ban hành
- 5Công văn 7949/VPCP-QHQT năm 2018 về ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Lúc-xem-bua do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 7Công văn 1312/TCT-HTQT năm 2019 về thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Cam-pu-chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần đối với thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản giữa Việt Nam - Đức
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3287/TCT-HTQT năm 2013 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 719/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Na uy do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị quyết 96/NQ-CP năm 2016 phê duyệt Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta do Chính phủ ban hành
- 8Công văn 7949/VPCP-QHQT năm 2018 về ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Lúc-xem-bua do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 10Công văn 1312/TCT-HTQT năm 2019 về thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Cam-pu-chia do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4549/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4549/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
