Tổng quan về Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016
Công văn 732/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ việc áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế, đối tượng cư trú, cơ sở thường trú, cũng như các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động đầu tư, thương mại và lao động quốc tế.
1. Xác định đối tượng cư trú và phạm vi áp dụng Hiệp định
Việc xác định tư cách đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để áp dụng các ưu đãi theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Tiêu chí xác định đối tượng cư trú: Cá nhân hoặc tổ chức được coi là đối tượng cư trú của một nước ký kết nếu thuộc đối tượng chịu thuế tại nước đó dựa trên các tiêu chí như nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở quản lý, nơi thành lập hoặc các tiêu chí tương tự khác.
- Xử lý trường hợp cư trú trùng song phương: Đối với cá nhân được coi là đối tượng cư trú của cả hai nước, Hiệp định định hướng các quy tắc phân xử theo thứ tự ưu tiên bao gồm: nơi có nhà ở thường trú, trung tâm quyền lợi sống, nơi thường xuyên sinh sống, và quốc tịch. Đối với tổ chức, tiêu chí quyết định thường là nơi có trụ sở điều hành thực tế.
- Nghĩa vụ chứng minh: Người nộp thuế muốn áp dụng Hiệp định phải cung cấp Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước đối tác cấp để làm căn cứ xét miễn, giảm thuế tại Việt Nam.
2. Quy định về Cơ sở thường trú (PE) và Lợi doanh nghiệp
Mối liên hệ giữa cơ sở thường trú và quyền đánh thuế đối với lợi nhuận doanh nghiệp nước ngoài được làm rõ nhằm tránh thất thu thuế cho Việt Nam:
- Khái niệm cơ sở thường trú: Là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh của mình. Các hình thức phổ biến bao gồm chi nhánh, văn phòng, nhà máy, xưởng, mỏ dầu khí, hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- Cơ sở thường trú dự án và dịch vụ: Một địa điểm xây dựng, công trình lắp đặt hoặc các hoạt động giám sát liên quan sẽ cấu thành cơ sở thường trú nếu kéo dài vượt quá một khoảng thời gian nhất định (thường là 6 tháng hoặc tùy theo từng Hiệp định cụ thể). Việc cung cấp dịch vụ thông qua nhân viên cũng có thể tạo thành cơ sở thường trú nếu thời gian thực hiện vượt quá ngưỡng quy định.
- Nguyên tắc đánh thuế lợi nhuận doanh nghiệp: Lợi nhuận của doanh nghiệp nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu doanh nghiệp đó tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua một cơ sở thường trú tại Việt Nam. Thuế chỉ được đánh trên phần lợi nhuận phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp cho cơ sở thường trú đó.
3. Đánh thuế đối với thu nhập từ đầu tư và sở hữu trí tuệ
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc phân chia quyền đánh thuế đối với các khoản thu nhập thụ động phát sinh tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài:
- Thu nhập từ cổ tức (Dividends): Cổ tức do một công ty là đối tượng cư trú của Việt Nam trả cho người hưởng lợi là đối tượng cư trú của nước ký kết có thể bị đánh thuế tại Việt Nam, nhưng mức thuế suất bị giới hạn tối đa (thường từ 5% đến 15% tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài).
- Thu nhập từ lãi tiền vay (Interest): Lãi tiền vay phát sinh tại Việt Nam và trả cho đối tượng cư trú của nước ký kết cũng chịu thuế tại Việt Nam với mức thuế suất trần giới hạn. Một số trường hợp đặc biệt như lãi vay trả cho Chính phủ, Ngân hàng Trung ương hoặc các tổ chức tài chính nhà nước của nước đối tác có thể được miễn thuế hoàn toàn.
- Thu nhập từ tiền bản quyền (Royalties): Bao gồm các khoản thanh toán cho việc sử dụng hoặc quyền sử dụng bản quyền tác giả, bằng sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế, công thức bí mật hoặc các thiết bị công nghiệp, thương mại, khoa học. Thuế suất đánh trên tiền bản quyền tại nguồn cũng được giới hạn theo tỷ lệ phần trăm nhất định quy định trong từng Hiệp định.
4. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân và lao động
Quy định phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ cá nhân độc lập và dịch vụ cá nhân phụ thuộc (lao động làm công):
- Dịch vụ cá nhân độc lập: Thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (bác sĩ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư...) chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu cá nhân đó có một cơ sở cố định thường xuyên tại Việt Nam hoặc thời gian lưu trú tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Dịch vụ cá nhân phụ thuộc (Lao động làm công): Tiền lương, tiền công của cá nhân là đối tượng cư trú của nước ký kết làm việc tại Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam nếu đáp ứng đồng thời cả 3 điều kiện: cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng; chủ lao động không phải là đối tượng cư trú của Việt Nam; và tiền lương không do một cơ sở thường trú của chủ lao động tại Việt Nam gánh chịu.
5. Biện pháp loại bỏ đánh thuế hai lần và thủ tục hành chính
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, công văn nhấn mạnh các phương pháp khấu trừ và thủ tục áp dụng:
- Phương pháp khấu trừ thuế (Tax Credit): Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập phát sinh và đã nộp thuế tại nước ký kết, Việt Nam sẽ cho phép khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế Việt Nam tính trên khoản thu nhập đó.
- Thủ tục thông báo áp dụng Hiệp định: Người nộp thuế thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định phải chủ động thực hiện thủ tục nộp hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ thông thường bao gồm: Thông báo áp dụng Hiệp định, Giấy chứng nhận cư trú hợp pháp hóa lãnh sự, bản sao hợp đồng kinh tế và các giấy tờ chứng minh liên quan khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 732/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Công ty Cổ phần gỗ MDF VRG Dongwha; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 005/VRGDW_FI ngày 15/12/2015 và công văn số 006/VRGDW_FI ngày 06/01/2016 bổ sung thông tin/tài liệu theo yêu cầu của Tổng cục Thuế của Công ty cổ phần gỗ MDF VRG Dongwha (sau đây gọi là VRG Dongwha) đề nghị hướng dẫn về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi là Hiệp định) giữa Việt Nam và các nước đối với các Hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị của VRG Dongwha với các nhà cung cấp nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc áp dụng nội luật:
Theo quy định tại Điểm 1, Điều 1, Chương I; Mục 2 và Mục 3, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp nước ngoài (Công ty TNHH SI TECH, Công ty Thiết kế kỹ thuật Hoe Heng SDN.BHD, Công ty Valmet AB, Công ty Siempelkamp Maschinen - Und Anlagenbau GmbH và Công ty Anthon GmbH thực hiện việc cung cấp máy móc, thiết bị, Điều hành kỹ thuật, giám sát lắp đặt và chạy thử cho nhà máy sản xuất ván MDF của VRG Dongwha đặt tại Chơn Thành, Bình Phước (sau đây gọi là Nhà máy) thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Việt Nam.
2. Về việc áp dụng Hiệp định:
- Khoản 3, Điều 5 (Cơ sở thường trú) của Hiệp định giữa Việt Nam và Hàn Quốc (có nội dung tương tự Khoản 3, Điều 5 của Hiệp định giữa Việt Nam - Malaysia, Việt Nam - Thuỵ Điển và Việt Nam - Đức) quy định:
“3. Một địa điểm xây dựng hoặc công trình xây dựng hoặc lắp đặt sẽ tạo nên một cơ sở thường trú chỉ khi địa điểm hay công trình đó kéo dài hơn 6 tháng”
Trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng cư trú của Hàn Quốc, Malaysia, Thuỵ Điển và Đức thực hiện việc cung cấp máy móc, thiết bị; tài liệu kỹ thuật; giám sát lắp đặt, chạy thử và nghiệm thu Nhà máy sản xuất ván MDF của VRG Dongwha với thời hạn trên 6 tháng thì các doanh nghiệp nước ngoài được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Khoản 1, Điều 7 (Lợi tức doanh nghiệp) của Hiệp định quy định:
“1. Lợi tức của xí nghiệp tại một Nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các Khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó”
Theo đó, các doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam trên phần lợi tức phân bổ cho các cơ sở thường trú đó.
Do các tài liệu VRG Dongwha cung cấp chưa đầy đủ và chính xác để xác định việc hình thành cơ sở thường trú và lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú của các doanh nghiệp nước ngoài nên Tổng cục Thuế đề nghị VRG Dongwha cung cấp cho Cục Thuế tỉnh Bình Phước đầy đủ các tài liệu liên quan chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi của theo Hiệp định có liên quan, và Cục Thuế tỉnh Bình Phước kiểm tra tính chính xác của các tài liệu và thực tế triển khai hoạt động của các hợp đồng ký giữa VRG Dongwha với các doanh nghiệp nước ngoài.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước báo cáo Tổng cục Thuế (Vụ HTQT) đề xuất xử lý đối với trường hợp này khi nhận được các hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định do VRG Dongwha cung cấp để Tổng cục Thuế hướng dẫn.
Tổng cục Thuế thông báo VRG Dongwha biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3264/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hồng Kông đối với hoạt động xuất nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 388/TCT-HTQT năm 2016 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ tiền bản quyền theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 719/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Na uy do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông báo 73/2016/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta
- 8Công văn 466/TCT-CS năm 2017 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Hàn Quốc đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5151/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với người nộp thuế nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 855/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 582/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Thụy Điển (1994)
- 2Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Hàn Quốc
- 3Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần đối với thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản giữa Việt Nam - Đức
- 4Hiệp định nhằm tránh đánh thuế hai lần và ngăn cản việc trốn tránh nghĩa vụ tài chính đối với thuế thu nhập giữa Việt Nam - Malaysia
- 5Thông báo hiệu lực của Công hàm trao đổi về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Nhật Bản đối với Tập đoàn Tài chính Nhật Bản và Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
- 6Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3264/TCT-HTQT năm 2015 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hồng Kông đối với hoạt động xuất nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 388/TCT-HTQT năm 2016 về xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ tiền bản quyền theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 719/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Na uy do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3809/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4123/TCT-HTQT năm 2016 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Thông báo 73/2016/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Man-ta
- 14Công văn 466/TCT-CS năm 2017 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Hàn Quốc đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5151/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với người nộp thuế nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 855/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 582/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 732/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Thị Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
