Công văn 855/TCT-HTQT năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ đối tác. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các nguyên tắc pháp lý, đối tượng áp dụng và phương thức xác định nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các điều khoản đầu tiên được quy định cụ thể như sau:
- Phạm vi đối tượng áp dụng (Điều 1): Hiệp định được áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết Hiệp định. Việc xác định đúng đối tượng cư trú là điều kiện tiên quyết để được hưởng các ưu đãi thuế theo Hiệp định.
- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2): Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh trên thu nhập và tài sản do một nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền địa phương của nước đó ban hành, bất kể phương thức thu thuế như thế nào. Tại Việt Nam, các loại thuế này chủ yếu bao gồm Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Các định nghĩa chung (Điều 3): Điều khoản này giải thích rõ các thuật ngữ pháp lý cốt lõi được sử dụng xuyên suốt Hiệp định như "nước ký kết", "đối tượng", "công ty", "doanh nghiệp của nước ký kết", "vận tải quốc tế", và "nhà chức trách có thẩm quyền". Việc thống nhất định nghĩa giúp tránh các tranh chấp pháp lý phát sinh do hiểu sai lệch thuật ngữ giữa hai quốc gia.
- Xác định đối tượng cư trú (Điều 4): Đây là điều khoản đặc biệt quan trọng để giải quyết tình trạng một đối tượng bị coi là đối tượng cư trú của cả hai nước ký kết (trùng thuế). Tiêu chuẩn xác định đối tượng cư trú đối với cá nhân dựa trên các tiêu chí ưu tiên theo thứ tự: nơi ở thường trú, trung tâm các quyền lợi sống (quan hệ gia đình và kinh tế), nơi thường xuyên chung sống, và quốc tịch. Đối với tổ chức hoặc doanh nghiệp, tiêu chí xác định thường dựa trên nơi đặt trụ sở điều hành thực tế hoặc nơi thành lập.
Hướng dẫn thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Để được áp dụng các điều khoản ưu đãi miễn, giảm thuế theo Hiệp định, người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam:
- Nộp hồ sơ thông báo: Người nộp thuế thuộc diện hưởng lợi từ Hiệp định phải gửi hồ sơ thông báo thuộc diện áp dụng Hiệp định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ thông thường bao gồm Thông báo thuộc diện áp dụng Hiệp định, Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bản sao hợp đồng kinh tế và các chứng từ liên quan khác.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thông báo phải được thực hiện trước thời hạn nộp thuế hoặc cùng thời điểm quyết toán thuế năm để cơ quan thuế có cơ sở xem xét, đối chiếu và áp dụng miễn, giảm thuế kịp thời.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin và tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định.
Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng Hiệp định
Tổng cục Thuế nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý trong quá trình thực thi nhằm ngăn chặn hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc lạm dụng Hiệp định:
- Nguyên tắc thực chất kinh doanh: Việc áp dụng Hiệp định phải dựa trên bản chất giao dịch và thực chất hoạt động kinh doanh của đối tượng thụ hưởng, tránh trường hợp thành lập các pháp nhân trung gian (công ty "bình phong") chỉ nhằm mục đích tránh thuế (lạm dụng Hiệp định - Treaty Shopping).
- Mối quan hệ giữa luật nội địa và Hiệp định: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật thuế nội địa Việt Nam và quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, quy định của Hiệp định sẽ được ưu tiên áp dụng. Tuy nhiên, Hiệp định không tự tạo ra nghĩa vụ thuế mới nếu luật nội địa không quy định đánh thuế đối với khoản thu nhập đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 855/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được vướng mắc của Cục thuế TP. Hà Nội về việc xử lý áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định) đối với cá nhân (bao gồm Trưởng đại diện và nhân viên người nước ngoài) làm việc ở Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng Cục Thuế hướng dẫn như sau:
Điều “Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc” (thường là Điều 15) của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, thường có quy định: (trích Hiệp định)
1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19, 20 và 21 các khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc lao động được thực hiện như vậy, số tiền thu được từ lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.
2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:
a) người nhận tiền có mặt tại Nước kia trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong năm tài chính có liên quan, và
b) chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và
c) số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.
Theo quy định trên, thu nhập của cá nhân người nước ngoài từ công việc làm công tại Văn phòng đại diện sẽ chỉ chịu thuế TNCN tại nước ngoài (được miễn thuế TNCN tại Việt Nam) nếu cả 3 điều kiện a, b và c nêu trên đồng thời được thỏa mãn.
- Đối với điều kiện (a): nếu cá nhân là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế sẽ thỏa mãn điều kiện này.
- Đối với điều kiện (b): Đối với trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động trực tiếp với Công ty mẹ tại nước ngoài và được công ty nước ngoài bổ nhiệm làm việc tại Việt Nam, cá nhân phải thực hiện các công việc phục vụ cho hoạt động của VPĐD. VPĐD phải chịu trách nhiệm, chịu rủi ro đối với công việc của các cá nhân trong quá trình hoạt động, có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do cá nhân tạo ra, chịu trách nhiệm phương tiện làm việc, về địa điểm làm việc và tiền công tiền lương của cá nhân có do Văn phòng tại Việt Nam chi trả. Do đó, Văn phòng đại diện được coi là chủ lao động thực sự của cá nhân nêu trên.
- Đối với điều kiện (c): Trường hợp VPĐD tham gia thực hiện các hoạt động trong chuỗi kinh doanh của Công ty nước ngoài. Các hoạt động không còn mang tính chất chuẩn bị và phụ trợ mà là các hoạt động góp phần tạo ra lợi nhuận cho Công ty nước ngoài như đám phán, ký kết hợp đồng, tiếp thị, quảng cáo, hỗ trợ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hậu mãi... Trong những trường hợp này, Công ty nước ngoài đã hình thành cơ sở thường trú (CSTT) tại Việt Nam thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh, do đó, cá nhân làm việc cho VPĐD như vậy sẽ không thỏa mãn được điều kiện (c) nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra từng điều kiện cụ thể để xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân tại Việt Nam. Nếu cả 3 điều kiện nêu trên đồng thời không được thỏa mãn, cá nhân phải kê khai và nộp thuế TNCN tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 4Nghị quyết 115/NQ-CP năm 2019 về ký Hiệp định giữa Việt Nam - Síp về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Công văn 3896/TCT-HTQT năm 2015 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 732/TCT-HTQT năm 2016 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 5Nghị quyết 115/NQ-CP năm 2019 về ký Hiệp định giữa Việt Nam - Síp về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 855/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 855/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
