Giới thiệu chung về Công văn 1887/TCT-HTQT năm 2017
Công văn 1887/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và các nước đối tác. Văn bản này tập trung làm rõ cách thức áp dụng các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định đối tượng, phạm vi và tư cách cư trú pháp lý.
1. Phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn về mặt đối tượng chịu sự điều chỉnh của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
- Đối tượng áp dụng: Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết Hiệp định.
- Nguyên tắc xác định: Trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức không phải là đối tượng cư trú của bất kỳ nước ký kết nào thì không thuộc phạm vi áp dụng và không được hưởng các ưu đãi thuế theo Hiệp định.
- Lưu ý đặc biệt: Hướng dẫn nhấn mạnh việc kiểm tra tư cách đối tượng cư trú là bước tiên quyết trước khi áp dụng bất kỳ điều khoản ưu đãi thuế nào khác.
2. Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định (Điều 2)
Điều khoản này quy định cụ thể các sắc thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định tại mỗi nước ký kết:
- Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với Thuế thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT).
- Tại nước đối tác: Áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự như thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp do nước đối tác ban hành.
- Thuế phát sinh sau ngày ký kết: Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế hiện hành. Cơ quan thuế hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
3. Các định nghĩa chung (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng, Điều 3 đưa ra định nghĩa pháp lý cho các thuật ngữ cốt lõi:
- Thuật ngữ địa lý và chủ quyền: Định nghĩa rõ phạm vi lãnh thổ của "Việt Nam" và nước đối tác bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà theo luật pháp quốc tế, mỗi nước có quyền chủ quyền tài phán.
- Đối tượng (Person): Bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nhiều người nào khác được coi là một đơn vị chịu thuế.
- Công ty (Company): Là bất kỳ tổ chức pháp nhân nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là một tổ chức pháp nhân để phục vụ cho mục đích áp dụng thuế.
- Doanh nghiệp của một nước ký kết: Nghĩa là một doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước ký kết đó.
- Vận tải quốc tế: Định nghĩa các hoạt động vận chuyển bằng tàu thủy hoặc tàu bay được vận hành bởi một doanh nghiệp của một nước ký kết, trừ trường hợp phương tiện này chỉ hoạt động giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
- Nhà chức trách có thẩm quyền: Tại Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng (thông thường là Tổng cục Thuế).
- Nguyên tắc giải thích từ ngữ: Đối với các thuật ngữ không được định nghĩa cụ thể trong Hiệp định, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác, các thuật ngữ đó sẽ có ý nghĩa theo quy định của pháp luật thuế nước đó tại thời điểm áp dụng Hiệp định.
4. Đối tượng cư trú (Điều 4)
Đây là điều khoản cực kỳ quan trọng nhằm xác định quyền đánh thuế của mỗi quốc gia dựa trên tình trạng cư trú của người nộp thuế:
- Tiêu chuẩn xác định đối tượng cư trú: Một đối tượng được coi là cư trú của một nước ký kết nếu đối tượng đó là người chịu thuế tại nước đó theo luật pháp của nước đó, dựa trên các tiêu chí như nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, nơi thành lập hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
- Xử lý trường hợp trùng song tịch cư trú đối với cá nhân (Tie-breaker rules): Khi một cá nhân được coi là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú.
- Nếu có nhà ở thường trú ở cả hai nước, cá nhân đó sẽ là đối tượng cư trú của nước có mối quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không xác định được trung tâm các quyền lợi sống, hoặc không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, cá nhân đó sẽ là đối tượng cư trú của nước họ thường sống.
- Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, cá nhân đó sẽ là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu cá nhân đó mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch của nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước ký kết sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương.
- Xử lý trường hợp trùng cư trú đối với tổ chức/doanh nghiệp: Khi một đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước ký kết, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi có trụ sở điều hành thực tế (place of effective management) của doanh nghiệp đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1887/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Interflour Việt Nam |
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 01/2016/IFV ngày 26/12/2016 của công ty TNHH Interflour Việt Nam (công ty IFV) đề nghị Tổng cục thuế hướng dẫn về việc miễn thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore (Hiệp định) đối với tiền lương, tiền công ông Gregory Lioyd Harvey (ông Greg) nhận được do công ty mẹ tại Singapore chi trả. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 15 của Hiệp định có quy định:
“2. Mặc dù có những quy định tại khoản 7, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ phải nộp thuế tại Nước thứ nhất nếu:
a. người nhận tiền công có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảng thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong năm dương lịch liên quan; và
b. chủ lao động hay đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và
c. số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà người chủ lao động có tại Nước kia.”
Điều 16 của Hiệp định có quy định:
“Các khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể phải nộp thuế ở Nước kia”.
Căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 16 nêu trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kiểm tra xác định thu nhập của Ông Greg để áp dụng đúng quy định của Hiệp định. Trường hợp thu nhập của Ông Greg là tiền lương, tiền công và thỏa mãn các điều kiện nêu tại khoản 2 (a, b, c) Điều 15 nêu trên thì thu nhập của Ông Greg không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Trường hợp thu nhập của Ông Greg được xác định là thù lao cho giám đốc thì khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNCN tại Việt Nam theo quy định của Điều 16 của Hiệp định.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn công ty IFV thông báo cho ông Greg kê khai, nộp thuế đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2067/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4980/CT-TTHT về hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Singapore do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5956/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2264/TCT-HTQT năm 2016 về cập nhật danh sách Hiệp định thuế của Việt Nam đã ký kết và có hiệu lực do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 7949/VPCP-QHQT năm 2018 về ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Lúc-xem-bua do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 7Công văn 582/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 610/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Xing-ga-po
- 2Công văn 2067/TCT-HTQT áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4980/CT-TTHT về hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Singapore do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5956/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam-Singapore do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2264/TCT-HTQT năm 2016 về cập nhật danh sách Hiệp định thuế của Việt Nam đã ký kết và có hiệu lực do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7949/VPCP-QHQT năm 2018 về ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Lúc-xem-bua do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 2590/TCT-HTQT năm 2018 Hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục thuế ban hành
- 8Công văn 582/TCT-HTQT năm 2019 về áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam – Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 610/TCT-HTQT năm 2018 về hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Quyết định 1223/QĐ-TCT năm 2022 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 662/QĐ-BTC về triển khai Quyết định 2072/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Rà soát đánh giá hiệu quả của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, tác động đối với không gian chính sách thuế của Việt Nam và định hướng điều chỉnh" do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1887/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1887/TCT-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Thị Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
