Công văn 2211/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc diện quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn (DNL), thực hiện việc chuyển đổi và áp dụng hóa đơn điện tử. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng thúc đẩy lộ trình hiện đại hóa công tác quản lý thuế và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối tượng áp dụng và mục tiêu thúc đẩy hóa đơn điện tử
- Văn bản hướng tới các doanh nghiệp quy mô lớn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty có hạ tầng công nghệ thông tin phát triển, đủ điều kiện để tiên phong áp dụng hóa đơn điện tử.
- Mục tiêu chính là giảm thiểu chi phí in ấn, lưu trữ, vận chuyển hóa đơn cho doanh nghiệp, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro về thất lạc, cháy hỏng hoặc làm giả hóa đơn.
- Tăng cường tính minh bạch trong hoạt động tài chính, giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm soát, đối chiếu dữ liệu hóa đơn một cách nhanh chóng và chính xác.
- Hướng dẫn quy trình khởi tạo và phát hành hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng hệ thống giải pháp công nghệ thông tin hoặc lựa chọn tổ chức cung ứng dịch vụ hóa đơn điện tử uy tín để thiết lập hệ thống khởi tạo hóa đơn.
- Trước khi áp dụng, doanh nghiệp phải gửi Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và Mẫu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua cổng thông tin điện tử.
- Hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các nội dung nghiệp vụ theo quy định hiện hành, bao gồm chữ ký số hợp pháp của người bán và các chỉ tiêu định danh bắt buộc khác.
- Quy định về việc chuyển đổi giữa hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy
- Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông hoặc phục vụ nhu cầu lưu trữ chứng từ kế toán.
- Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử phải phản ánh toàn bộ nội dung của hóa đơn điện tử gốc, có ký hiệu riêng xác nhận đã chuyển đổi và có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi.
- Giá trị pháp lý của hóa đơn chuyển đổi chỉ có hiệu lực khi đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn và các ký hiệu nhận diện theo quy định pháp luật.
- Công tác lưu trữ, bảo mật và tra cứu dữ liệu hóa đơn
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử một cách an toàn, bảo mật trên các phương tiện truyền thông hoặc thiết bị lưu trữ chuyên dụng, đảm bảo khả năng truy cập và kết xuất dữ liệu khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
- Hệ thống lưu trữ phải có phương án dự phòng dữ liệu để tránh mất mát thông tin do sự cố kỹ thuật hoặc các tác động khách quan khác.
- Doanh nghiệp phải cung cấp công cụ tra cứu trực tuyến trên trang thông tin điện tử của mình để khách hàng (người mua) có thể dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và tải hóa đơn điện tử đã phát hành.
- Phối hợp giải quyết các vướng mắc phát sinh
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn về mặt kỹ thuật hoặc vướng mắc về chính sách thuế, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn và Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời.
- Cơ quan thuế cam kết đồng hành, tạo điều kiện tối đa và phối hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp dịch vụ để xử lý nhanh chóng các lỗi hệ thống, đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2211/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist.
(Địa chỉ: 31-33 Đinh Công Tráng, Phường Tân Định, Quận 1, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 598/SCTV/2018 ngày 8/5/2018 của Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist (SCTV) kiến nghị về việc hướng dẫn thực hiện xác thực hóa đơn điện tử. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc xác thực hóa đơn điện tử.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang xây dựng dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị SCTV tiếp tục thực hiện HĐĐT theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC và công văn số 5004/TCT-DNL ngày 27/10/2016 của Tổng cục Thuế. Khi Nghị định được ban hành SCTV thực hiện HĐĐT theo hướng dẫn tại Nghị định.
2. Về việc lập HĐĐT có số dòng nhiều hơn một trang hóa đơn.
Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này...
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
Tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn như sau:
“... Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc - trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”
HĐĐT bản chất là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử, số dòng có thể tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa, sản phẩm có trên hóa đơn. Tuy nhiên, khi chuyển đổi HĐĐT ra hóa đơn giấy, HĐĐT có thể được in ra trên nhiều trang giấy. Do vậy, để phù hợp với đặc thù của hóa đơn điện tử, trường hợp hóa đơn điện tử chuyển đổi ra giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì SCTV thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:
SCTV được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc - trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1813/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2011/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2179/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2300/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2806/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2818/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3440/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4311/TCT-CS năm 2018 về thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1813/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2011/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2179/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2300/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2806/TCT-CS năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2818/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3440/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4311/TCT-CS năm 2018 về thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2211/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2211/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
