Tóm tắt Công văn 2011/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2011/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và hướng dẫn các Cục Thuế địa phương thống nhất thực hiện các quy định về hóa đơn điện tử. Nội dung công văn tập trung làm rõ các vấn đề trọng tâm liên quan đến chữ ký điện tử của người mua, nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy và các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn.
1. Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 2011/TCT-CS là việc hướng dẫn các trường hợp miễn chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn:
- Trường hợp được miễn chữ ký: Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán, hoặc là đơn vị kế toán nhưng có các hồ sơ, tài liệu khác chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua (như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, hóa đơn bán hàng...) thì trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Thẩm quyền xem xét: Tổng cục Thuế giao Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào thực tế phát sinh, yêu cầu quản lý và điều kiện công nghệ thông tin của doanh nghiệp để xem xét, quyết định việc miễn chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử cho từng trường hợp cụ thể.
2. Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Công văn hướng dẫn chi tiết về điều kiện và giá trị pháp lý khi thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ nhu cầu quản lý hoặc lưu thông hàng hóa:
- Giá trị pháp lý của hóa đơn chuyển đổi: Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy chỉ có giá trị pháp lý khi phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc; có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy; và có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Giới hạn số lần chuyển đổi: Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông chỉ được thực hiện một (01) lần và phải có chữ ký, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của bên bán.
3. Các tiêu thức bắt buộc và tính chính xác của thông tin trên hóa đơn
Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp khi khởi tạo và lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các tiêu thức nội dung theo quy định hiện hành:
- Thông tin định danh: Hóa đơn phải thể hiện chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua theo đúng thông tin đã đăng ký thuế.
- Thông tin giao dịch: Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng và tổng cộng tiền thanh toán phải được ghi nhận rõ ràng, minh bạch và không được có sự sai lệch so với thực tế giao dịch.
4. Ý nghĩa và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 2011/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình áp dụng hóa đơn điện tử, giảm thiểu thủ tục hành chính không cần thiết liên quan đến chữ ký của khách hàng. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương chủ động tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp trên địa bàn triển khai áp dụng hóa đơn điện tử đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2011/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Trà đen Việt Nam
(322 Bà Hạt, Phường 09, Quận 10, TP Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4315/VPCP-ĐMDN ngày 10/5/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Trà đen Việt Nam về hóa đơn điện tử. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Tại Khoản 1 Điều 3 quy định:
“1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”.
- Tại Khoản 1 Điều 11 quy định việc lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử:
“1. Người bán, người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.
Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử”.
-Tại Khoản 1 Điều 12 quy định về chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ"); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Trà đen Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của người bán có sử dụng hóa đơn điện tử thì Công ty TNHH Trà đen Việt Nam sử dụng hóa đơn điện tử của người bán để kê khai thuế, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Trà đen Việt Nam là đơn vị kế toán có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.
Trường hợp Công ty TNHH Trà đen Việt Nam có nhu cầu chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Trà đen Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 675/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 754/TCT-DNL năm 2018 về hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2211/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2300/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật kế toán 2015
- 3Công văn 675/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 754/TCT-DNL năm 2018 về hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2211/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2300/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2011/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2011/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
