Giới thiệu về Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018
Công văn 1406/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc phạm vi quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn (DNL), thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến chữ ký điện tử của người mua, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy và công tác lưu trữ dữ liệu hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 1406/TCT-DNL là hướng dẫn chi tiết về trường hợp miễn chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn. Cụ thể:
- Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán: Đối với khách hàng cá nhân, người tiêu dùng cuối cùng hoặc các tổ chức không phải là đơn vị kế toán, hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Trường hợp người mua là đơn vị kế toán: Nếu người mua là tổ chức, doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua (như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn biên nhận thanh toán...) thì trên hóa đơn điện tử không bắt buộc phải có chữ ký điện tử của người mua, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định bắt buộc.
- Yêu cầu về tính chính xác: Dù được miễn chữ ký của người mua, hóa đơn điện tử vẫn phải đảm bảo chứa đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc khác theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để được coi là hợp lệ, hợp pháp.
2. Hướng dẫn chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc và điều kiện khi thực hiện chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ nhu cầu quản lý hoặc lưu thông hàng hóa:
- Mục đích chuyển đổi: Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông trên đường hoặc phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
- Điều kiện phản ánh nguyên vẹn: Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Ký hiệu riêng biệt: Trên hóa đơn chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng (ví dụ: "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ") và phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi cùng dấu xác nhận của người bán.
- Giới hạn số lần chuyển đổi: Việc chuyển đổi để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa chỉ được thực hiện một (01) lần và phải có chữ ký, đóng dấu hợp pháp.
3. Quy định về lưu trữ và bảo quản hóa đơn điện tử
Để đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin dữ liệu hóa đơn, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với doanh nghiệp:
- Hình thức lưu trữ: Hóa đơn điện tử phải được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử. Doanh nghiệp phải lưu trữ cả file định dạng XML (chứa dữ liệu gốc) và file định dạng PDF (hiển thị nội dung hóa đơn) để phục vụ việc tra cứu, kiểm tra.
- Thời hạn lưu trữ: Thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử phải tuân thủ theo quy định của Luật Kế toán (thông thường là 10 năm đối với chứng từ kế toán dùng cho số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính).
- An toàn thông tin: Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật, phòng chống các hành vi truy cập trái phép, sao chép hoặc làm sai lệch dữ liệu hóa đơn trong suốt thời gian lưu trữ.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Công văn 1406/TCT-DNL nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp:
- Đối với doanh nghiệp: Phải chủ động rà soát hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo hướng dẫn. Đồng thời, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hóa đơn đã lập.
- Đối với cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp trên địa bàn chuyển đổi, áp dụng hóa đơn điện tử một cách thông suốt, đúng lộ trình của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1406/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Tổng cục Thuế nhận công văn số 803/SGB-TGĐ.18 ngày 09/3/2018 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) kiến nghị về việc triển khai thực hiện hóa đơn điện tử (HĐĐT). Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc gửi hóa đơn điện tử cho khách hàng:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định như sau:
“1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử
Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua...”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, SCB phải thông báo cho khách hàng về định dạng HĐĐT và phương thức truyền nhận HĐĐT để khách hàng biết và cùng hợp tác thực hiện HĐĐT.
HĐĐT của SCB sau khi lập, ký điện tử phải chuyển lên website của SCB để khách hàng tra cứu, xem và tải HĐĐT. Trường hợp khách hàng đăng ký nhận HĐĐT qua email thì thực hiện gửi HĐĐT qua email cho khách hàng.
2. Về chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử:
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung của hóa đơn điện tử:
“Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, SCB lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
3. Về chữ ký trên văn bản thỏa thuận trong trường hợp phát hiện sai sót:
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập cho khách hàng sau đó phát hiện sai sót theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì SCB và khách hàng được phép lập văn bản xác nhận sai sót bằng giấy có chữ ký người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định pháp luật về ủy quyền của người mua và người bán. SCB lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.
4. Về chuyển đổi hóa đơn điện tử sang giấy:
SCB thực hiện chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC, trên HĐĐT chuyển đổi sang giấy của SCB không nhất thiết phải có dấu của người bán. SCB phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy.
Khách hàng của SCB được sử dụng HĐĐT chuyển đổi này để kê khai, khấu trừ thuế, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và lưu trữ kế toán theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Ngân hàng TMCP Sài Gòn biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 542/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử có mã xác thực bị lỗi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 675/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 754/TCT-DNL năm 2018 về hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1813/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2011/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2211/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2818/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3440/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 812/TCT-DNL năm 2019 về ngày lập và ký duyệt trên hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 542/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử có mã xác thực bị lỗi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 675/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 754/TCT-DNL năm 2018 về hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1813/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2011/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2211/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2818/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3440/TCT-DNL năm 2018 thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 812/TCT-DNL năm 2019 về ngày lập và ký duyệt trên hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1406/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1406/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
