Công văn 1753/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp liên quan đến chính sách tiền sử dụng đất và tiền thuê đất. Nội dung công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính, điều kiện áp dụng ưu đãi miễn giảm, và trình tự thủ tục phối hợp giữa các cơ quan chức năng.
- Tổng quan về phạm vi và đối tượng áp dụng của Công văn 1753/TCT-CS
Công văn hướng dẫn trực tiếp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về đất đai và thuế. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
- Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Đất đai, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kèm theo hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng chi tiết làm ảnh hưởng đến cơ cấu sử dụng đất hoặc các chỉ tiêu quy hoạch, cơ quan thuế phải phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định lại nghĩa vụ tài chính bổ sung (nếu có).
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
Việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được giao đất, thuê đất và phải thông qua thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tại cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm sau khi đã hoàn thành các thủ tục pháp lý về đất đai và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng quy định.
- Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, việc xác định tỷ lệ và thời gian miễn, giảm phải căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.
- Trường hợp người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đúng thời hạn hoặc không thực hiện đúng các cam kết khi được hưởng ưu đãi thì sẽ bị truy thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo việc tính và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được chính xác, kịp thời, Công văn 1753/TCT-CS yêu cầu tăng cường sự phối hợp liên ngành:
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin địa chính, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế căn cứ vào thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để thực hiện xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn giảm và ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu thông tin, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển trả và phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để hoàn thiện, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc phát sinh
Đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lý chuyển tiếp như sau:
- Áp dụng nguyên tắc bất hồi tố đối với các nghĩa vụ tài chính đã được xác định đúng quy định pháp luật tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
- Đối với các vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế địa phương, cần chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tham mưu, đề xuất Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế để có hướng dẫn xử lý kịp thời, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1753/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Trả lời công văn số 830/CTBNI-HKDCN ngày 22/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh vướng mắc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Dự án Khu nhà ở công nhân và thương mại, dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Căn cứ Khoản 8 và Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư Văn Phú số 1 (nay là Công ty cổ phần đầu tư Grand Home)- thành viên của Liên danh HTPT- Văn Phú 1 được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở công nhân và thương mại dịch vụ khu công nghiệp tại xã Đông Tiến và xã Yên Trung, huyện Yên Phong theo Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 24/11/2021 (giao đất đợt 1), nếu Dự án này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho nhà đầu tư là Liên danh HTPT- Văn Phú 1 (trong đó có thành viên liên doanh là Công ty cổ phần đầu tư Văn Phú số 1) và thuộc dự án nhà ở xã hội thì được xem xét miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo dự án đầu tư nhà ở xã hội đối với diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê, kể cả quỹ đất để xây dựng các công trình kinh doanh thương mại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ).
Về việc xác định Dự án nêu trên có thuộc dự án nhà ở xã hội hay không thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định danh mục dự án đầu tư đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, quyết định về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quyết định về việc giao đất, cho thuê đất thực hiện Dự án) để được xác định theo đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ. Trên cơ sở xác định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương để xác định diện tích đất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và diện tích các công trình kinh doanh thương mại thuộc phạm vi Dự án nhà ở xã hội được Nhà nước giao, cho thuê làm cơ sở xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với Công ty cổ phần đầu tư Grand Home theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 88/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3761/TCT-CS năm 2022 về áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 751/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1649/TCT-CS năm 2023 vướng mắc thực hiện chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1714/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất lòng hồ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1717/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1851/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2383/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 3Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5Công văn 88/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3761/TCT-CS năm 2022 về áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 751/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1649/TCT-CS năm 2023 vướng mắc thực hiện chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1714/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất lòng hồ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1717/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1851/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2383/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1753/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1753/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
