Tổng quan về Công văn 751/TCT-CS năm 2023 của Tổng cục Thuế
Công văn 751/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và trình tự phối hợp giữa các cơ quan liên quan.
- Nguyên tắc và điều kiện áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Hạn mức đất ở được áp dụng: Việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng trong hạn mức giao đất ở cho từng hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm ban hành quyết định. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định chung.
- Chế độ miễn giảm theo đối tượng chính sách: Đối với người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, việc miễn giảm phải tuân thủ đúng đối tượng và điều kiện quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
- Nguyên tắc một lần: Mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân chỉ được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất đối với một thửa đất cụ thể khi được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Phương pháp xác định giá đất và thời điểm tính tiền sử dụng đất
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Thời điểm tính tiền sử dụng đất là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh: Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (K) tại thời điểm tính tiền sử dụng đất, áp dụng đối với các trường hợp diện tích đất tính tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới ngưỡng quy định.
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Đối với các hồ sơ nộp trước ngày bảng giá đất mới hoặc hệ số điều chỉnh mới có hiệu lực nhưng do lỗi của cơ quan nhà nước chậm xử lý, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính theo hướng có lợi nhất cho người dân hoặc theo đúng quy định chuyển tiếp của pháp luật đất đai.
- Quy trình phối hợp liên ngành và thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính
- Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ địa chính, luân chuyển thông tin địa chính đầy đủ, chính xác sang cơ quan thuế để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Thực hiện tiếp nhận thông tin địa chính, kiểm tra, đối chiếu với các quy định pháp luật thuế hiện hành để ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định. Trường hợp hồ sơ thiếu thông tin hoặc có sai sót, cơ quan thuế phải phản hồi bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường để bổ sung, điều chỉnh.
- Thời hạn nộp tiền sử dụng đất: Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Quá thời hạn quy định mà chưa nộp thì phải chịu tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định về ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất
- Đối tượng được ghi nợ: Chỉ những hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ (như hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người có công) mới được phép làm thủ tục ghi nợ trên Giấy chứng nhận.
- Thanh toán nợ tiền sử dụng đất: Người sử dụng đất được thanh toán nợ dần trong thời hạn tối đa là 05 năm kể từ ngày được ghi nợ. Giá đất để tính tiền sử dụng đất khi thanh toán nợ được áp dụng theo giá đất tại thời điểm ghi nợ nếu thanh toán trong hạn 05 năm. Quá thời hạn 05 năm, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm thanh toán nợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 751/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời Công văn số công văn số 8389/CTBRV-HKDCN ngày 13/09/2022 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về xác định nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì xử lý như sau:
a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương chỉ đạo xác định lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật, số tiền xác định phải nộp thêm (nếu có) được thông báo để tổ chức kinh tế nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước và không phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian trước khi được xác định lại. Đối với số tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, tổ chức kinh tế được tiếp tục thực hiện nộp theo số đã thông báo, trường hợp nộp chưa đủ thì nay phải nộp số còn thiếu và phải nộp tiền chậm nộp như đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này... ”.
- Tại Điều 9 Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/TT- BTC ngày 11/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 9. Bổ sung khoản 7, khoản 8 vào Điều 17 như sau:
...8. Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, b và đ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP... ”
Căn cứ quy định nêu trên, pháp luật đất đai từng thời kỳ và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có quy định cụ thể về việc giao, đất chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất đối với trường hợp không thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Hiện nay, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chỉ áp dụng hình thức thuê đất, không còn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu báo cáo UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ đạo các cơ quan chức năng tại địa phương căn cứ hồ sơ thực tế việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất, chỉ đạo rà soát toàn bộ việc quản lý, sử dụng khu đất của DNTN Thiên Kiên Quốc; trong đó, cần làm rõ một số nội dung: (i) Việc kê khai, việc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thời điểm 31/12/2003 (trước ngày ban hành Quyết định số 5120/QĐ-UB ngày 19/7/2004 cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) đã đúng quy định pháp luật chưa; (ii) Việc quản lý, sử dụng khu đất của DNTN Thiên Kiên Quốc từ thời điểm 31/12/2003 đến nay là theo mục đích sử dụng cũ (nông nghiệp) hay mới (nhà máy áo jacket); (iii) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý sử dụng đất; việc kê khai, thu, nộp nghĩa vụ tài chính đối với khu đất của DNTN Thiên Kiên Quốc (tại sao DNTN Thiên Kiên Quốc được ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ 2003 nhưng đến nay chưa kê khai, thực hiện nghĩ vụ tài chính về đất)... Trên cơ sở kết quả rà soát, đề nghị UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ đạo thực hiện việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, thu nộp nghĩa 2 vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2588/TCT-CS năm 2021 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 88/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3761/TCT-CS năm 2022 về áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 755/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1717/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1753/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1585/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 1993
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật đất đai 2013
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2588/TCT-CS năm 2021 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 88/TCT-CS năm 2022 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3761/TCT-CS năm 2022 về áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 755/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1717/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1753/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1585/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 751/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 751/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
