Tóm tắt Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 1671/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện, bảo đảm tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
1. Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
Văn bản làm rõ nguyên tắc xác định người nộp thuế trong các trường hợp cụ thể nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nguồn thu:
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận: Đối với đất đang sử dụng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người nộp thuế.
- Trường hợp đất có tranh chấp: Trong thời gian chờ giải quyết tranh chấp, người trực tiếp sử dụng đất là người tạm thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Việc nộp thuế này không được coi là căn cứ để xác định quyền sử dụng đất hợp pháp khi giải quyết tranh chấp.
2. Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định số thuế phải nộp
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về các yếu tố cấu thành số thuế phải nộp bao gồm diện tích đất tính thuế, giá của 1m2 đất và thuế suất áp dụng:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, căn hộ chung cư, diện tích tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định tại các văn bản pháp luật về thuế hiện hành.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế và ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở (hạn mức, vượt hạn mức dưới 3 lần, vượt hạn mức trên 3 lần) và thuế suất cố định đối với các loại đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc sản xuất phi nông nghiệp.
3. Nguyên tắc và thủ tục miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc quan trọng khi thực hiện miễn, giảm thuế để đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng:
- Nguyên tắc áp dụng: Người nộp thuế chỉ được hưởng chế độ miễn thuế hoặc giảm thuế cao nhất nếu thuộc nhiều trường hợp được miễn, giảm thuế cùng một lúc.
- Thủ tục thực hiện: Người nộp thuế phải tự xác định và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền lợi gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, quyết định.
- Các trường hợp ưu tiên: Đất của hộ nghèo, đất ở trong hạn mức tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc đất của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ được ưu tiên xem xét miễn, giảm thuế theo quy định chi tiết của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
4. Công tác phối hợp liên ngành trong quản lý thuế
Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tính thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Xác định nguồn gốc đất: Cơ quan Thuế chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để xác định rõ nguồn gốc, diện tích, vị trí và mục đích sử dụng đất của từng thửa đất làm căn cứ tính thuế chính xác.
- Cập nhật biến động đất đai: Kịp thời điều tra, cập nhật các thông tin biến động về người sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất để điều chỉnh bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1671/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5242/CT-THNVDT ngày 4/9/2018 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa báo cáo vướng mắc về thời hạn kê khai thuế SDĐPNN lần đầu làm căn cứ xử lý hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế quy định:
“Điều 24. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai:
a) Đối với trường hợp khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với từng khoản thu cụ thể theo quy định của pháp luật, Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp khai bổ sung: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi người nộp thuế hoặc số tiền thuế phải nộp thì người nộp thuế phải khai bổ sung trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày phát sinh sự thay đổi;
c) Trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Khánh Hòa hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3009/TCT-TNCN năm 2017 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 27/TCT-CS năm 2019 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1582/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3493/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3555/TCT-CS năm 2020 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4163/TCT-DNNCN năm 2021 về ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Công văn 3009/TCT-TNCN năm 2017 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 27/TCT-CS năm 2019 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1582/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3493/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3555/TCT-CS năm 2020 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4163/TCT-DNNCN năm 2021 về ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1671/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
