Công văn 5115/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệpVăn bản làm rõ các quy định về việc xác định đối tượng chịu thuế và người có nghĩa vụ nộp thuế đối với đất phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đất chịu thuế: Bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác khoáng sản).
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp. Trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người nộp thuế.
- Xử lý trường hợp tranh chấp: Hướng dẫn cách xác định người nộp thuế tạm thời trong thời gian chờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các yếu tố làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở hoặc nhà chung cư, diện tích tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định cho từng căn hộ.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Được xác định bằng giá đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế và được ổn định theo chu kỳ 5 năm.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần đối với đất ở vượt hạn mức, hoặc áp dụng mức thuế suất phổ thông đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Công văn tập trung tháo gỡ vướng mắc về các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
- Đối tượng được miễn thuế: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng được giảm thuế: Giảm 50% số thuế phải nộp cho đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Nguyên tắc áp dụng: Người nộp thuế chỉ được hưởng chế độ miễn, giảm thuế cao nhất nếu thuộc nhiều trường hợp được miễn, giảm thuế cùng lúc.
Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người dân trong quá trình kê khai, nộp thuế. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong công văn giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng đất phi nông nghiệp hiệu quả, đúng mục đích và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5115/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 35268/CTHN-QLĐ ngày 20/09/2021 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp về thuế suất;
“6. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.”
- Căn cứ quy định tại điểm i, khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai năm 2013 về thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai:
“i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.”
Căn cứ quy định nêu trên, đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng mức thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp 0,03%. Trường hợp dự án đầu tư sử dụng đất chưa đúng phân kỳ hoặc không có phân kỳ và chưa đưa vào sử dụng theo đúng quy định thì thuộc đối tượng áp dụng mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 0,15%. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương để xác định thời điểm chậm đưa đất vào sử dụng đối với từng dự án cụ thể tại địa phương để tính thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1582/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5597/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3555/TCT-CS năm 2020 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5583/TCT-CS năm 2020 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4163/TCT-DNNCN năm 2021 về ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3610/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế đối với đất nông nghiệp đã giao cho doanh nghiệp quản lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3586/TCT-DNNCN năm 2023 về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 2508/TCT-CS năm 2023 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1277/TCT-CS năm 2024 chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1980/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2Luật đất đai 2013
- 3Công văn 1582/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5597/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3555/TCT-CS năm 2020 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5583/TCT-CS năm 2020 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4163/TCT-DNNCN năm 2021 về ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3610/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế đối với đất nông nghiệp đã giao cho doanh nghiệp quản lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3586/TCT-DNNCN năm 2023 về công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn số 2508/TCT-CS năm 2023 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1277/TCT-CS năm 2024 chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1980/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5115/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
