Tóm tắt Công văn 5597/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 5597/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, các trường hợp miễn giảm thuế và thủ tục kê khai thuế cho các tổ chức, cá nhân trên cả nước.
1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định đối tượng chịu thuế và người có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành:
- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế: Bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng).
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đối với đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người nộp thuế.
2. Căn cứ và phương pháp tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Việc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện dựa trên các căn cứ cốt lõi sau:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định cho từng căn hộ.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ ngày áp dụng.
- Thuế suất: Áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần đối với đất ở (trong hạn mức là 0,03%, vượt không quá 3 lần hạn mức là 0,07%, vượt trên 3 lần hạn mức là 0,15%). Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, áp dụng mức thuế suất phẳng theo quy định.
3. Chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 5597/TCT-DNNCN làm rõ các nguyên tắc và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp thuế:
- Trường hợp miễn thuế: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc đất ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Trường hợp giảm 50% số thuế phải nộp: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật dưới 61%.
- Nguyên tắc áp dụng: Người nộp thuế thuộc diện được cả miễn và giảm thuế thì được miễn thuế. Trường hợp người nộp thuế có nhiều dự án, nhiều thửa đất thuộc diện miễn, giảm thì việc miễn, giảm thuế được tính theo từng dự án, từng thửa đất cụ thể.
4. Quy định về kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Để đảm bảo công tác quản lý thuế hiệu quả, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình kê khai và nộp thuế như sau:
- Khai thuế lần đầu: Người nộp thuế thực hiện khai thuế một lần cho cả chu kỳ ổn định 5 năm.
- Khai bổ sung: Người nộp thuế phải khai bổ sung khi có sự thay đổi về các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (như thay đổi diện tích đất, thay đổi người sử dụng đất, hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất) trong thời hạn quy định.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Nộp tại cơ quan thuế Chi cục Thuế nơi có đất hoặc nộp thông qua cơ quan được ủy nhiệm thu theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5597/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 13293/CT-QLN ngày 11/11/2019 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về vướng mắc trong thực hiện tính và thông báo tiền chậm nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc tính tiền chậm nộp của các khoản tiền nợ thuế SDĐPNN có ngày hạch toán trước ngày 31/12/2018 trở về trước.
- Căn cứ khoản 1 điều 8 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
- Căn cứ khoản 3 điều 17 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế SDĐPNN;
- Căn cứ điều 106 và điều 110 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
- Căn cứ khoản 32, 35 điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực từ ngày 01/7/2013);
- Căn cứ điểm đ2 khoản 1 điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Tổng cục Thuế có ý kiến về việc xác định các mốc thời điểm tính tiền chậm nộp của các khoản thuế SDĐPNN từ năm 2012 đến nay chưa thu được như sau:
+ Số tiền nợ thuế PNN của kỳ tính thuế 2012: 01/7/2013
+ Số tiền nợ thuế PNN của kỳ tính thuế 2013: 01/01/2014
+ Số tiền nợ thuế PNN của kỳ tính thuế 2014 đến nay: thực hiện theo quy định tại điểm đ2 khoản 1 điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ như sau:
“đ.2) Thời hạn nộp thuế:
- Người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm làm 2 kỳ. Kỳ thứ nhất, thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5. Kỳ thứ hai, thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
Người nộp thuế được quyền lựa chọn nộp thuế một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế muốn nộp một lần cho cả năm thì phải nộp vào kỳ nộp thứ nhất của năm.
- Thời hạn nộp tiền chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau.
- Trường hợp trong chu kỳ ổn định 05 (năm) năm mà người nộp thuế đề nghị được nộp thuế một lần cho nhiều năm thì hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm đề nghị.”
Trên cơ sở các mốc thời điểm tính tiền chậm nộp của các khoản thuế SDĐPNN nêu trên, Cục thuế xác định số tiền chậm nộp theo số ngày chậm nộp và áp dụng mức tỷ lệ % quy định theo từng thời kỳ tương ứng.
Về việc thông báo tiền chậm nộp thuế SDĐPNN của cá nhân, hộ gia đình năm 2019, Tổng cục Thuế ghi nhận đề xuất của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh. Số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp của kỳ 2019 (nếu có) đối với cá nhân, hộ gia đình sẽ được thông báo vào năm 2020.
Tổng cục Thuế cũng ghi nhận đề xuất của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh theo hướng thông báo số tiền thuế phải nộp và tiền chậm nộp đối với thuế SDĐPNN của cá nhân, hộ gia đình trên cùng một mẫu Thông báo và sẽ tổng hợp để trình Chính phủ, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu hiện hành tại các chương trình xây dựng văn bản pháp luật có liên quan.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4145/TCT-CS năm 2019 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5055/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1007/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5583/TCT-CS năm 2020 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4163/TCT-DNNCN năm 2021 về ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3610/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế đối với đất nông nghiệp đã giao cho doanh nghiệp quản lý do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 3Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4145/TCT-CS năm 2019 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5055/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1007/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5583/TCT-CS năm 2020 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4163/TCT-DNNCN năm 2021 về ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3610/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế đối với đất nông nghiệp đã giao cho doanh nghiệp quản lý do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5597/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5597/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
